Câu 63: Từ “ trong” ở hai cụm từ “ không khí nhẹ và trong” và “ trong không khí …
a, Hai từ đồng âm b, Một từ nhiều nghĩa
c, Hai từ trái nghĩa d, Hai từ đồng nghĩa
Câu 64: Câu nào sau đây viết đúng nhất?
a, Tiết trời thường lạnh, lúc sáng sớm, ở miền núi.
b, Ở miền núi, lúc sáng sớm, tiết trời thường lạnh.
c, Tiết trời thường lạnh, ở miền núi, lúc sáng sớm.
d, Lúc sáng sớm, tiết trời thường lạnh, ở miền núi.
Câu 65: Câu: “ Trong im ắng, hương vườn thơm thoảng bắt đầu rón rén bước ra và tung tăng trong ngọn gió nhẹ, nhảy trên cỏ, trườn trên những thân cành.” Có mấy vị ngữ?
a, Một vị ngữ b, Hai vị ngữ
c, Ba vị ngữ d, Bốn vị ngữ
Câu 66: Nhóm từ nào sau đây có một từ không đồng nghĩa với các từ còn lại ?
a, đẻ, sinh, sanh.
b, lạnh, rét, giá, buốt.
c, phát minh, phát kiến, sáng tạo, sáng chế.
d, sao chép, cóp pi, sáng tác, chép lại.
Câu 67: Chủ ngữ trong câu: “ Không gian là khoảng rộng mênh mông, chứa đựng tất cả mọi vật.” là:
a, Không gian là khoảng rộng
b, Không gian là khoảng rộng mênh mông
c, Không gian là khoảng rộng mênh mông, chứa đựng
d, Không gian
Câu 68: Từ cần điền vào chỗ trống trong câu: “ Môi hở ….. lạnh” là:
a, miệng b, răng c, gió d, buốt
Câu 69: Trong các câu sau, câu nào không dùng để hỏi?
a, Bạn có khỏe không b, Bạn mạnh khỏe quá nhỉ
c, Bạn mạnh khỏe chứ d, Sức khỏe của bạn thế nào
Câu 70: Từ “ ăn” trong câu nào dưới đây được dùng với nghĩa gốc?
a, Mỗi bữa cháu ăn mấy bát cơm?
b, Em phải ngoan không bố cho ăn đòn đấy.
c, Loại ô tô này ăn xăng lắm.
d, Tàu ăn hàng ở cảng.
Câu 71: Đoạn thơ sau có mấy tính từ:
“ Bao nhiêu công việc lặng thầm
Bàn tay của bé đỡ đần mẹ cha
Bé học giỏi, bé nết na
Bé là cô Tấm, bé là bé ngoan.
a, 2 tính từ b, 3 tính từ c, 4 tính từ d, 5 tính từ
Câu 72: Dòng nào chỉ gồm toàn các từ láy?
a, Lăn tăn, long lanh, róc rách, mong ngóng.
b, Thênh thang, um tùm, lon ton, tập tễnh.
c, Mênh mông, bao la, nhỏ nhẹ, lênh khênh.
d, Mải miết, xa xôi, xa lạ, vương vấn.
Câu 73: Từ “ chạy” trong những câu nào được dùng với nghĩa chuyển?
a, ở cự li chạy 100m, chị Lan luôn dẫn đầu
b, Con đường mới mở chạy qua làng tôi.
c, Bé trai thi chạy, bé gái nhảy dây.
d, Đánh kẻ chạy đi, không đánh kẻ chạy lại.
Câu 74: Tìm nghĩa đúng nhất cho thành ngữ “ Mang nặng đẻ đau” ?
a, Tình yêu thương của mẹ đối với con cái.
b, Tình cảm biết ơn của con cái đối với công lao sinh thành của cha mẹ.
c, Nỗi vất vả nhọc nhằn của người mẹ khi mang thai.
d, Công lao to lớn của người mẹ khi thai nghén, nuôi dưỡng con cái.
Câu 75: Câu nào sau đây không phải là thành ngữ, tục ngữ?
a, Không thầy đố mày làm nên.
b, Không biết thì học, muốn giỏi thì hỏi.
c, Lá lành đùm lá rách.
d, Có vào hang cọp mới bắt được cọp con.
Câu 76: Dòng nào có tiếng nhân không cùng nghĩa với các từ còn lại
a, Nhân loại, nhân lực, nhân tài.
b, Nhân hậu, nhân nghĩa, nhân ái.
c, Nhân công, nhân chứng, chủ nhân.
d, Nhân dân, nhân lạc, nhân vật, quân nhân.
Câu 77: Các từ: nhân hậu, nhân ái, nhân từ, nhân đức. Thuộc nhóm từ nào?
a, Từ đồng nghĩa b, Từ nhiều nghĩa
c, Từ đồng âm d, Từ trái nghĩa
Câu 78: Đọc bài “ Thái sư Trần Thủ Độ” em thấy Thái sư là người như thế nào?
a, Cư xử nghiêm minh đối với những người mua quan bán tước.
b, Không vì tình riêng mà cư xử trái phép nước.
c, Nghiêm khắc với bản thân và với người khác trong công việc.
d, Tất cả các đáp án trên.
Câu 79: Trong những hoạt động dưới đây, hoạt động nào sẽ phá hoại môi trường tự nhiên?
a, Trồng cây gây rừng.
b, Nạo vét dòng sông.
c, Đốn cây rừng làm củi.
d, Làm sạch nước từ các nhà máy trước khi đổ ra sông.
Câu 80: Câu nào dưới đây là câu ghép?
a, Vì mải chơi, Dế Mèn chịu đói trong mùa đông.
b, Nếu thời tiết thuận lợi thì vụ mùa này sẽ bội thu.
c, Năm nay, em của lan học lớp 3.
Bắt đầu nào!
Câu 63:
Để trả lời câu hỏi này, cô trò mình cần xem xét cách dùng từ “trong” trong mỗi cụm từ.
Cụm từ thứ nhất: “không khí nhẹ và trong”. Ở đây, “trong” chỉ trạng thái của không khí, nghĩa là sạch sẽ, thoáng đãng, không có khói bụi hay mùi khó chịu.
Cụm từ thứ hai: “trong không khí mát mẻ”. Ở đây, “trong” lại có nghĩa là “ở bên trong”, chỉ một không gian, một phạm vi nào đó.
Như vậy, hai từ “trong” này có ý nghĩa hoàn toàn khác nhau. Chúng ta cùng xem xét các đáp án:
a, Hai từ đồng âm: Đồng âm là những từ có cách viết giống nhau nhưng nghĩa khác nhau. Từ “trong” ở hai cụm này tuy viết giống nhau nhưng nghĩa thì có thể khác nhau hoặc giống nhau tùy ngữ cảnh. Tuy nhiên, ở đây có thể có cách hiểu khác nhau.
b, Một từ nhiều nghĩa: Một từ có thể có nhiều nghĩa khác nhau. Nghĩa gốc là nghĩa cơ bản nhất, còn các nghĩa khác là nghĩa phái sinh.
c, Hai từ trái nghĩa: Trái nghĩa là hai từ có ý nghĩa đối lập nhau. Rõ ràng “trong” không có ý nghĩa đối lập với bất kỳ từ nào trong các ngữ cảnh này.
d, Hai từ đồng nghĩa: Đồng nghĩa là hai từ có ý nghĩa giống hoặc gần giống nhau.
Xem xét kỹ, từ “trong” trong “không khí nhẹ và trong” có nghĩa là sạch, thoáng. Còn từ “trong” trong “trong không khí mát mẻ” lại là một giới từ chỉ không gian. Tuy cách viết giống nhau nhưng cách dùng và ý nghĩa khác nhau. Tuy nhiên, nếu xét từ “trong” với nghĩa là “sạch, thoáng” thì nó có thể là một nghĩa của từ “trong”. Và từ “trong” với nghĩa là “ở bên trong” cũng là một nghĩa khác. Do đó, đây là trường hợp một từ có nhiều nghĩa.
Đáp án đúng là: b, Một từ nhiều nghĩa
Câu 64:
Câu hỏi này yêu cầu chúng ta sắp xếp các cụm từ chỉ thời gian, địa điểm và trạng thái để tạo thành một câu văn có nghĩa và đúng ngữ pháp. Chúng ta cần lưu ý đến trật tự từ trong câu tiếng Việt. Thông thường, chúng ta sẽ nêu địa điểm trước, sau đó là thời gian, rồi đến chủ ngữ và vị ngữ. Hoặc có thể nêu thời gian trước, sau đó đến địa điểm, rồi đến chủ ngữ và vị ngữ.
Hãy phân tích từng đáp án:
a, Tiết trời thường lạnh, lúc sáng sớm, ở miền núi. Câu này có vẻ hơi lủng củng, vị ngữ “thường lạnh” đứng trước các cụm trạng ngữ chỉ thời gian và địa điểm.
b, Ở miền núi, lúc sáng sớm, tiết trời thường lạnh. Câu này có trật tự hợp lý: Địa điểm (Ở miền núi), thời gian (lúc sáng sớm), chủ ngữ (tiết trời) và vị ngữ (thường lạnh).
c, Tiết trời thường lạnh, ở miền núi, lúc sáng sớm. Tương tự câu a, có thể chưa hợp lý.
d, Lúc sáng sớm, tiết trời thường lạnh, ở miền núi. Câu này cũng có thể chấp nhận được, nhưng thứ tự địa điểm rồi đến thời gian thường nghe xuôi tai hơn.
Tuy nhiên, câu văn diễn đạt tự nhiên và rõ ràng nhất là câu b.
Đáp án đúng là: b, Ở miền núi, lúc sáng sớm, tiết trời thường lạnh.
Câu 65:
Để tìm số vị ngữ trong câu, chúng ta cần xác định đâu là động từ hoặc cụm động từ, tính từ hoặc cụm tính từ, danh từ hoặc cụm danh từ (trong trường hợp câu là “là…”) chỉ hoạt động, trạng thái, tính chất của chủ ngữ.
Câu: “ Trong im ắng, hương vườn thơm thoảng bắt đầu rón rén bước ra và tung tăng trong ngọn gió nhẹ, nhảy trên cỏ, trườn trên những thân cành.”
Chủ ngữ ở đây là “hương vườn thơm”.
Bây giờ chúng ta xem xét các từ ngữ chỉ hoạt động, trạng thái của “hương vườn thơm”:
– “bắt đầu rón rén bước ra”: Đây là một cụm vị ngữ, chỉ hành động bắt đầu bước ra.
– “tung tăng trong ngọn gió nhẹ”: Đây là một vị ngữ nữa, diễn tả trạng thái tung tăng.
– “nhảy trên cỏ”: Một vị ngữ khác, chỉ hành động nhảy.
– “trườn trên những thân cành”: Một vị ngữ nữa, chỉ hành động trườn.
Trong câu có các liên từ “và” nối các vị ngữ này lại với nhau. Khi các vị ngữ cùng chỉ hoạt động, trạng thái của một chủ ngữ và được nối với nhau bởi các liên từ như “và”, “hoặc” thì chúng ta đếm tất cả các vị ngữ đó.
Vậy, ta có các vị ngữ: “bắt đầu rón rén bước ra”, “tung tăng trong ngọn gió nhẹ”, “nhảy trên cỏ”, “trườn trên những thân cành”.
Đáp án đúng là: d, Bốn vị ngữ
Câu 66:
Câu này yêu cầu chúng ta tìm từ không đồng nghĩa với các từ còn lại trong mỗi nhóm.
a, đẻ, sinh, sanh. Cả ba từ này đều có nghĩa là sinh con, tạo ra sự sống. Chúng đồng nghĩa.
b, lạnh, rét, giá, buốt. Cả bốn từ này đều chỉ sự lạnh lẽo, chỉ mức độ lạnh khác nhau. Chúng đồng nghĩa.
c, phát minh, phát kiến, sáng tạo, sáng chế. Cả bốn từ này đều chỉ việc tạo ra cái mới, tìm ra điều chưa từng có. Chúng đồng nghĩa.
d, sao chép, cóp pi, sáng tác, chép lại.
– “sao chép”, “cóp pi”, “chép lại” đều có nghĩa là làm giống hệt bản gốc, lấy lại từ người khác.
– “sáng tác” có nghĩa là tạo ra một tác phẩm mới về văn học, nghệ thuật.
Vậy, “sáng tác” có nghĩa khác biệt hoàn toàn so với ba từ còn lại.
Đáp án đúng là: d, sao chép, cóp pi, sáng tác, chép lại.
Câu 67:
Chủ ngữ trong câu là bộ phận chính của câu, trả lời câu hỏi “Ai?”, “Cái gì?”, “Con gì?” hoặc “Sự vật, hiện tượng nào?”.
Câu: “ Không gian là khoảng rộng mênh mông, chứa đựng tất cả mọi vật.”
Chúng ta đặt câu hỏi cho bộ phận trả lời cho câu hỏi “Cái gì là khoảng rộng mênh mông, chứa đựng tất cả mọi vật?”.
Đó chính là “Không gian”.
Phần còn lại “là khoảng rộng mênh mông, chứa đựng tất cả mọi vật” là vị ngữ.
Xem xét các đáp án:
a, Không gian là khoảng rộng: Đây là một phần của vị ngữ.
b, Không gian là khoảng rộng mênh mông: Đây cũng là một phần của vị ngữ.
c, Không gian là khoảng rộng mênh mông, chứa đựng: Đây cũng là một phần của vị ngữ.
d, Không gian: Đây chính là chủ ngữ.
Đáp án đúng là: d, Không gian
Câu 68:
Đây là một câu tục ngữ quen thuộc trong tiếng Việt. Chúng ta cần điền từ còn thiếu để hoàn chỉnh câu tục ngữ.
Câu tục ngữ “Môi hở… lạnh” nói về việc khi răng cửa bị hở thì hơi lạnh sẽ dễ dàng xâm nhập vào cơ thể.
Từ cần điền vào chỗ trống chính là “răng”.
Đáp án đúng là: b, răng
Câu 69:
Câu hỏi dùng để hỏi thường có các từ nghi vấn như “không?”, “chứ?”, “thế nào?”, “gì?”, hoặc có ngữ điệu lên giọng ở cuối câu.
a, Bạn có khỏe không? Đây là câu hỏi.
b, Bạn mạnh khỏe quá nhỉ! Câu này là câu cảm thán, diễn tả sự ngạc nhiên, vui mừng hoặc nhấn mạnh. Từ “nhỉ” ở cuối câu cho thấy đây không phải là câu hỏi.
c, Bạn mạnh khỏe chứ? Đây là câu hỏi.
d, Sức khỏe của bạn thế nào? Đây là câu hỏi.
Đáp án đúng là: b, Bạn mạnh khỏe quá nhỉ
Câu 70:
Nghĩa gốc của từ là nghĩa cơ bản nhất, thường là nghĩa trực tiếp, hiển nhiên nhất. Nghĩa chuyển là nghĩa phái sinh, được mở rộng hoặc thay đổi từ nghĩa gốc dựa trên sự tương đồng về hình thức, tính chất, chức năng…
a, Mỗi bữa cháu ăn mấy bát cơm? Từ “ăn” ở đây chỉ việc đưa thức ăn vào miệng để nuôi sống cơ thể. Đây là nghĩa gốc.
b, Em phải ngoan không bố cho ăn đòn đấy. Từ “ăn” ở đây chỉ hành động nhận lấy, chịu lấy (đòn roi). Đây là nghĩa chuyển.
c, Loại ô tô này ăn xăng lắm. Từ “ăn” ở đây chỉ việc tiêu thụ (xăng). Đây là nghĩa chuyển.
d, Tàu ăn hàng ở cảng. Từ “ăn” ở đây chỉ việc nhận hàng, bốc hàng. Đây là nghĩa chuyển.
Đáp án đúng là: a, Mỗi bữa cháu ăn mấy bát cơm?
Câu 71:
Tính từ là những từ chỉ đặc điểm, tính chất của sự vật, hoạt động, trạng thái.
Đoạn thơ:
“ Bao nhiêu công việc lặng thầm
Bàn tay của bé đỡ đần mẹ cha
Bé học giỏi, bé nết na
Bé là cô Tấm, bé là bé ngoan.
Chúng ta cùng tìm các tính từ:
– “lặng thầm”: Chỉ tính chất của công việc. Đây là tính từ.
– “giỏi”: Chỉ khả năng học tập. Đây là tính từ.
– “nết na”: Chỉ tính nết tốt đẹp. Đây là tính từ.
– “ngoan”: Chỉ thái độ, hành vi. Đây là tính từ.
Vậy, trong đoạn thơ có 4 tính từ.
Đáp án đúng là: c, 4 tính từ
Câu 72:
Từ láy là những từ được tạo ra bằng cách lặp lại một phần hoặc toàn bộ âm thanh của một tiếng gốc, hoặc có sự thay đổi thanh điệu, phụ âm đầu, vần, âm cuối.
a, Lăn tăn, long lanh, róc rách, mong ngóng.
– “lăn tăn”: Từ láy âm đầu (lăn – lăn).
– “long lanh”: Từ láy phụ âm đầu (l – l).
– “róc rách”: Từ láy toàn bộ (róc – rách).
– “mong ngóng”: Từ láy phụ âm đầu (m – ng). Từ này có thể coi là từ láy hoặc từ ghép. Tuy nhiên, xét theo quy luật từ láy thì “mong” và “ngóng” có sự lặp lại về âm. Chúng ta cần xét kỹ hơn. “mong” và “ngóng” có âm đầu khác nhau. Nếu xét theo “m” và “ng” thì có vẻ không phải láy âm đầu. Tuy nhiên, “mong ngóng” là một cặp từ láy.
b, Thênh thang, um tùm, lon ton, tập tễnh.
– “thênh thang”: Láy phụ âm đầu (th – th).
– “um tùm”: Láy phụ âm đầu (u – u) hoặc láy vần (um – um). Đây là từ láy.
– “lon ton”: Láy phụ âm đầu (l – l).
– “tập tễnh”: Láy phụ âm đầu (t – t).
Dòng này có vẻ gồm toàn các từ láy.
c, Mênh mông, bao la, nhỏ nhẹ, lênh khênh.
– “mênh mông”: Láy phụ âm đầu (m – m).
– “bao la”: Từ ghép.
– “nhỏ nhẹ”: Láy phụ âm đầu (nh – nh).
– “lênh khênh”: Láy phụ âm đầu (l – l).
d, Mải miết, xa xôi, xa lạ, vương vấn.
– “mải miết”: Láy phụ âm đầu (m – m).
– “xa xôi”: Láy phụ âm đầu (x – x).
– “xa lạ”: Từ ghép.
– “vương vấn”: Láy phụ âm đầu (v – v).
Xem xét lại đáp án b, tất cả các từ “thênh thang”, “um tùm”, “lon ton”, “tập tễnh” đều là từ láy.
Đáp án đúng là: b, Thênh thang, um tùm, lon ton, tập tễnh.
Câu 73:
Chúng ta cần tìm các câu mà từ “chạy” được dùng với nghĩa chuyển, tức là không phải nghĩa chỉ sự di chuyển nhanh bằng chân.
a, ở cự li chạy 100m, chị Lan luôn dẫn đầu. “Chạy” ở đây chỉ hoạt động di chuyển nhanh bằng chân trong một cuộc thi. Đây là nghĩa gốc.
b, Con đường mới mở chạy qua làng tôi. “Chạy” ở đây chỉ sự trải dài, kéo dài, không phải hoạt động di chuyển của con người. Đây là nghĩa chuyển.
c, Bé trai thi chạy, bé gái nhảy dây. “Chạy” ở đây chỉ hoạt động di chuyển nhanh bằng chân. Đây là nghĩa gốc.
d, Đánh kẻ chạy đi, không đánh kẻ chạy lại. “Chạy” ở đây chỉ hành động bỏ chạy, trốn chạy. Đây là nghĩa gốc.
Đáp án đúng là: b, Con đường mới mở chạy qua làng tôi.
Câu 74:
Thành ngữ “Mang nặng đẻ đau” nói về sự vất vả, gian khổ của người mẹ trong suốt quá trình mang thai và sinh nở.
a, Tình yêu thương của mẹ đối với con cái. Đây là một khía cạnh khác, không phải nghĩa chính của thành ngữ.
b, Tình cảm biết ơn của con cái đối với công lao sinh thành của cha mẹ. Đây là biểu hiện của tình cảm, không phải nghĩa của thành ngữ.
c, Nỗi vất vả nhọc nhằn của người mẹ khi mang thai. Đây là một phần của ý nghĩa, nhưng chưa đầy đủ.
d, Công lao to lớn của người mẹ khi thai nghén, nuôi dưỡng con cái. Thành ngữ này bao hàm cả sự vất vả, hy sinh, công ơn to lớn của người mẹ.
Đáp án đúng là: d, Công lao to lớn của người mẹ khi thai nghén, nuôi dưỡng con cái.
Câu 75:
Thành ngữ, tục ngữ là những câu nói dân gian ngắn gọn, có ý nghĩa sâu sắc, đúc kết kinh nghiệm hoặc bài học cuộc sống.
a, Không thầy đố mày làm nên. Đây là tục ngữ.
b, Không biết thì học, muốn giỏi thì hỏi. Đây là lời khuyên, có tính chất tục ngữ.
c, Lá lành đùm lá rách. Đây là tục ngữ.
d, Có vào hang cọp mới bắt được cọp con. Đây là tục ngữ.
Chúng ta cần xem xét lại câu hỏi và các đáp án. Có thể có một câu không hoàn toàn là thành ngữ hay tục ngữ theo cách hiểu truyền thống.
Tuy nhiên, cả bốn câu đều mang ý nghĩa và hình thức của tục ngữ, thành ngữ. Có lẽ đề bài có một chút nhầm lẫn hoặc muốn kiểm tra sự phân biệt tinh tế.
Nếu xét theo nghĩa của các câu:
a, b, c, d đều là những câu có ý nghĩa sâu sắc, đúc kết kinh nghiệm.
Chúng ta cần xem lại định nghĩa về thành ngữ và tục ngữ. Tục ngữ thường là lời khuyên, kinh nghiệm. Thành ngữ là cụm từ cố định có nghĩa bóng.
Cả 4 câu đều là tục ngữ hoặc mang tính chất tục ngữ. Tuy nhiên, nếu có một câu không mang tính “thành ngữ” như định nghĩa chặt chẽ, thì ta cần xem xét.
Câu b: “Không biết thì học, muốn giỏi thì hỏi.” mang tính chất một lời khuyên trực tiếp hơn là một câu đúc kết kinh nghiệm hay ý nghĩa bóng. Tuy nhiên, nó vẫn là một câu tục ngữ.
Chúng ta hãy giả định rằng có một câu không phải là thành ngữ, tục ngữ.
Thường thì những câu có cấu trúc “Nếu… thì…” hoặc câu mệnh lệnh trực tiếp sẽ ít được coi là thành ngữ/tục ngữ hơn nếu không có ý nghĩa bóng. Tuy nhiên, câu d cũng có cấu trúc khá giống câu kể.
Chúng ta hãy thử tìm hiểu thêm về các câu này.
Trong các lựa chọn, câu “Không biết thì học, muốn giỏi thì hỏi” có cấu trúc gần với một lời khuyên trực tiếp, còn các câu còn lại mang đậm tính hình ảnh và đúc kết kinh nghiệm hơn.
Đáp án có thể là: b, Không biết thì học, muốn giỏi thì hỏi. (Đây là nhận định dựa trên việc tìm ra câu có thể ít “thành ngữ” nhất, còn về bản chất thì cả 4 câu đều có thể coi là tục ngữ).
Câu 76:
Chúng ta cần tìm nhóm từ mà có một tiếng “nhân” có nghĩa khác với các tiếng “nhân” còn lại trong nhóm đó.
a, Nhân loại, nhân lực, nhân tài. “Nhân” ở đây có nghĩa là “người”.
b, Nhân hậu, nhân nghĩa, nhân ái. “Nhân” ở đây có nghĩa là lòng tốt, tình thương, sự tử tế.
c, Nhân công, nhân chứng, chủ nhân. “Nhân” ở đây có nghĩa là “người”.
d, Nhân dân, nhân lạc, nhân vật, quân nhân. “Nhân” ở đây có nghĩa là “người”.
Vậy, trong nhóm b, tiếng “nhân” mang nghĩa khác so với các nhóm còn lại.
Đáp án đúng là: b, Nhân hậu, nhân nghĩa, nhân ái.
Câu 77:
Các từ: nhân hậu, nhân ái, nhân từ, nhân đức.
Chúng ta thấy các từ này đều có chung tiếng “nhân” và đều chỉ những phẩm chất tốt đẹp của con người, liên quan đến lòng tốt, tình thương, sự tử tế.
Do đó, chúng là các từ đồng nghĩa.
Đáp án đúng là: a, Từ đồng nghĩa
Câu 78:
Dựa vào bài “Thái sư Trần Thủ Độ”, chúng ta cần tìm ra những phẩm chất của ông.
Bài học đã nói về việc Thái sư Trần Thủ Độ đã xử lý nghiêm minh những người mua quan bán tước, không vì tình riêng mà làm trái phép nước, nghiêm khắc với bản thân và người khác.
Do đó, tất cả các đáp án a, b, c đều đúng về Thái sư Trần Thủ Độ.
Đáp án đúng là: d, Tất cả các đáp án trên.
Câu 79:
Hoạt động phá hoại môi trường tự nhiên là những hành động gây hại, làm suy thoái, ô nhiễm môi trường.
a, Trồng cây gây rừng. Đây là hoạt động bảo vệ, phục hồi môi trường.
b, Nạo vét dòng sông. Hoạt động này có thể có tác động đến môi trường, nhưng tùy mục đích và cách thực hiện. Nếu để khơi thông dòng chảy, phòng chống lũ lụt thì có thể có lợi. Tuy nhiên, nếu làm bừa bãi thì có thể ảnh hưởng. Tuy nhiên, so với câu c thì đây không phải là hành động phá hoại rõ rệt nhất.
c, Đốn cây rừng làm củi. Việc đốn cây rừng một cách tùy tiện, không có kế hoạch sẽ gây mất rừng, xói mòn đất, ảnh hưởng đến đa dạng sinh học. Đây rõ ràng là hoạt động phá hoại môi trường tự nhiên.
d, Làm sạch nước từ các nhà máy trước khi đổ ra sông. Đây là hoạt động bảo vệ môi trường, giảm ô nhiễm nguồn nước.
Đáp án đúng là: c, Đốn cây rừng làm củi.
Câu 80:
Câu ghép là câu do hai hoặc nhiều cụm chủ – vị độc lập với nhau, nối với nhau bằng các quan hệ từ hoặc dấu câu.
a, Vì mải chơi, Dế Mèn chịu đói trong mùa đông. Đây là câu đơn, có một chủ ngữ (Dế Mèn) và một vị ngữ (chịu đói trong mùa đông). Cụm “Vì mải chơi” là trạng ngữ.
b, Nếu thời tiết thuận lợi thì vụ mùa này sẽ bội thu. Đây là câu ghép. Cụm “Nếu thời tiết thuận lợi” là vế câu chỉ điều kiện, và “vụ mùa này sẽ bội thu” là vế câu chỉ kết quả. Hai vế này được nối với nhau bằng quan hệ từ “Nếu… thì…”.
c, Năm nay, em của lan học lớp 3. Đây là câu đơn, có một chủ ngữ (em của Lan) và một vị ngữ (học lớp 3). “Năm nay” là trạng ngữ chỉ thời gian.
Đáp án đúng là: b, Nếu thời tiết thuận lợi thì vụ mùa này sẽ bội thu.
Các em học sinh thân mến, chúng ta vừa cùng nhau đi qua một loạt các câu hỏi Ngữ Văn. Cô hy vọng rằng với cách giải thích chi tiết từng bước, các em đã hiểu rõ hơn về các kiến thức này. Hãy ôn tập thật tốt nhé! Cô chúc các em luôn học tốt và yêu thích môn Ngữ Văn. Hẹn gặp lại các em trong những buổi học tiếp theo!
Câu \(63 : A.\)
Câu \(64 : B.\)
Câu \(65 : C.\)
Câu \(66 : D.\)
Câu \(67 : D.\)
Câu \(68 : B.\)
Câu \(69 : B.\)
Câu \(70 : A.\)
Câu \(71 : C.\)
Câu \(72 : B.\)
Câu \(73 : B.\)
Câu \(74 : D.\)
Câu \(75 : D.\)
Câu \(76 : D.\)
Câu \(77 : A.\)
Câu \(78 : D.\)
Câu \(79 : C.\)
Câu \(80 : B.\)
Câu 63 : A
Câu 64 : B
Câu 65 : C
Câu 66 : D
Câu 67 : D
Câu 68 : B
Câu 69 : B
Câu 70 : A
Câu 71 : C
Câu 72 : B
Câu 73 : B
Câu 74 : D
Câu 75 : D
Câu 76 : D
Câu 77 : A
Câu 78 : D
Câu 79 : C
Câu 80 : B