Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

Câu 7. Có hai bản kim loại phẳng đặt song song với nhau và cách nhau 2 cm. Hiệu …

Câu 7. Có hai bản kim loại phẳng đặt song song với nhau và cách nhau 2 cm. Hiệu …

Câu 7. Có hai bản kim loại phẳng đặt song song với nhau và cách nhau 2 cm. Hiệu điện thế giữa bản dương và bản âm là 120V. Nếu chọn mốc điện thế ở bản âm thì điện thế tại điểm M cách bản âm 0,6 cm là bao nhiêu V? 
Câu 8. Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N trong điện trường UMN = 100V. Tính công cần thiết để dịch chuyển electron từ M đến N theo đơn vị eV ?
Câu 9: Cường độ điện trường tại điểm cách một điện tích điểm 0,30 m có độ lớn 6.10⁶ N/C hướng về phía điện tích. Tìm độ lớn và dầu của điện tích. Theo đơn vị µC?
Trl ngắn
Hỏi bởi: hihello
2 câu trả lời
▲ 7
Chào các em học sinh yêu quý!

Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau giải quyết ba bài tập Vật lý 11 rất hay và cơ bản về điện trường, công của lực điện và điện thế. Đây là những kiến thức nền tảng quan trọng, các em hãy tập trung theo dõi từng bước thầy hướng dẫn nhé!

Giải Câu 7:

Đây là bài toán về điện trường đều giữa hai bản kim loại phẳng. Chúng ta sẽ áp dụng các công thức liên quan đến cường độ điện trường và điện thế trong điện trường đều.

Bước 1: Tóm tắt và đổi đơn vị các đại lượng đã biết.

  • Khoảng cách giữa hai bản: \(d = 2 \text{ cm} = 0,02 \text{ m}\)
  • Hiệu điện thế giữa bản dương và bản âm: \(U = 120 \text{ V}\)
  • Mốc điện thế: Bản âm có điện thế \(V_{am} = 0 \text{ V}\)
  • Điểm M cách bản âm: \(x_M = 0,6 \text{ cm} = 0,006 \text{ m}\)

Bước 2: Tính cường độ điện trường E giữa hai bản kim loại.
Trong điện trường đều, cường độ điện trường E liên hệ với hiệu điện thế U và khoảng cách d giữa hai bản theo công thức:
\[ E = \frac{U}{d} \]
Thay số vào ta có:
\[ E = \frac{120 \text{ V}}{0,02 \text{ m}} = 6000 \text{ V/m} \]

Bước 3: Xác định điện thế tại điểm M.
Vì mốc điện thế được chọn tại bản âm (\(V_{am} = 0 \text{ V}\)), và điện trường đều có chiều từ bản dương sang bản âm (chiều điện thế giảm). Điểm M cách bản âm một khoảng \(x_M\).
Điện thế tại điểm M được tính bằng công thức:
\[ V_M – V_{am} = E \cdot x_M \]
Trong đó, \(x_M\) là khoảng cách từ điểm M đến bản âm, lấy theo phương của đường sức điện. Do \(V_{am} = 0\), công thức trở thành:
\[ V_M = E \cdot x_M \]
Thay số vào ta được:
\[ V_M = 6000 \text{ V/m} \cdot 0,006 \text{ m} \]
\[ V_M = 36 \text{ V} \]

Giải Câu 8:

Bài toán này liên quan đến công của lực điện trường và đơn vị electron-volt (eV).

Bước 1: Tóm tắt các đại lượng đã biết.

  • Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N: \(U_{MN} = 100 \text{ V}\)
  • Vật dịch chuyển là một electron, có điện tích: \(q = -e = -1,6 \cdot 10^{-19} \text{ C}\)

Bước 2: Tính công cần thiết để dịch chuyển electron từ M đến N theo đơn vị Joule (J).
Công của lực điện trường dịch chuyển điện tích q từ điểm M đến điểm N được tính bằng công thức:
\[ A_{MN} = q \cdot U_{MN} \]
Thay số vào ta có:
\[ A_{MN} = (-1,6 \cdot 10^{-19} \text{ C}) \cdot (100 \text{ V}) \]
\[ A_{MN} = -1,6 \cdot 10^{-17} \text{ J} \]

Bước 3: Chuyển đổi công từ đơn vị Joule sang đơn vị electron-volt (eV).
Chúng ta biết rằng \(1 \text{ eV}\) là công của lực điện trường khi một electron di chuyển qua hiệu điện thế \(1 \text{ V}\). Giá trị của \(1 \text{ eV}\) là:
\[ 1 \text{ eV} = 1,6 \cdot 10^{-19} \text{ J} \]
Để chuyển công \(A_{MN}\) từ Joule sang eV, ta chia giá trị công theo Joule cho giá trị của \(1 \text{ eV}\):
\[ A_{MN} \text{ (eV)} = \frac{A_{MN} \text{ (J)}}{1,6 \cdot 10^{-19} \text{ (J/eV)}} \]
\[ A_{MN} \text{ (eV)} = \frac{-1,6 \cdot 10^{-17} \text{ J}}{1,6 \cdot 10^{-19} \text{ J/eV}} \]
\[ A_{MN} \text{ (eV)} = -100 \text{ eV} \]
(Dấu âm của công cho biết lực điện trường thực hiện công âm, tức là lực điện trường cản trở chuyển động của electron từ M đến N, hoặc cần phải có công của lực ngoài để dịch chuyển electron theo hướng này).

Giải Câu 9:

Bài này yêu cầu xác định độ lớn và dấu của một điện tích điểm dựa trên cường độ điện trường nó gây ra.

Bước 1: Tóm tắt các đại lượng đã biết và hằng số.

  • Khoảng cách từ điện tích điểm đến điểm đang xét: \(r = 0,30 \text{ m}\)
  • Độ lớn cường độ điện trường tại điểm đó: \(E = 6 \cdot 10^6 \text{ N/C}\)
  • Hướng của cường độ điện trường: hướng về phía điện tích
  • Hằng số điện môi trong chân không (hoặc không khí, thường được dùng trong các bài toán không nói rõ môi trường): \(k = 9 \cdot 10^9 \text{ Nm}^2/\text{C}^2\)

Bước 2: Tìm độ lớn của điện tích.
Cường độ điện trường E do một điện tích điểm q gây ra tại một điểm cách nó một khoảng r được tính bằng công thức:
\[ E = k \frac{|q|}{r^2} \]
Từ công thức này, ta có thể tìm độ lớn của điện tích \(|q|\):
\[ |q| = \frac{E \cdot r^2}{k} \]
Thay số vào ta được:
\[ |q| = \frac{(6 \cdot 10^6 \text{ N/C}) \cdot (0,30 \text{ m})^2}{9 \cdot 10^9 \text{ Nm}^2/\text{C}^2} \]
\[ |q| = \frac{6 \cdot 10^6 \cdot 0,09}{9 \cdot 10^9} \]
\[ |q| = \frac{0,54 \cdot 10^6}{9 \cdot 10^9} \]
\[ |q| = 0,06 \cdot 10^{-3} \text{ C} \]
\[ |q| = 6 \cdot 10^{-5} \text{ C} \]

Bước 3: Xác định dấu của điện tích.
Chúng ta biết rằng:

  • Cường độ điện trường của một điện tích điểm dương (+) có chiều hướng ra xa điện tích.
  • Cường độ điện trường của một điện tích điểm âm (-) có chiều hướng vào phía điện tích.

Theo đề bài, cường độ điện trường hướng về phía điện tích. Do đó, điện tích phải là điện tích âm.
Vậy, \(q = -6 \cdot 10^{-5} \text{ C}\).

Bước 4: Chuyển đổi độ lớn điện tích sang đơn vị microcoulomb (\(\mu\text{C}\)).
Ta có mối quan hệ: \(1 \mu\text{C} = 10^{-6} \text{ C}\).
Vậy, để chuyển từ Coulomb sang microcoulomb, ta chia cho \(10^{-6}\) (hoặc nhân với \(10^6\)):
\[ |q| = 6 \cdot 10^{-5} \text{ C} = 6 \cdot 10^{-5} \cdot 10^6 \mu\text{C} \]
\[ |q| = 60 \mu\text{C} \]
Kết hợp với dấu đã xác định ở Bước 3, điện tích là \(q = -60 \mu\text{C}\).

Các em thấy đó, chỉ cần nắm vững công thức và các bước phân tích, chúng ta có thể giải quyết các bài tập một cách dễ dàng. Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 0

Đáp án:

Câu \(7: \)

\(d_(2bản) = 2cm = 0,02m\)

\(U = 120 (V)\)

\(V_M = ? (V)\)

\(d = 0,6 (cm)= 0,6.10^(-2) (m)\)

_______

\(E = U/d = 120/(0,02) = 6000 (V//m)\)

\(U_(M->bản âm) = E.d = 6000.0,6 = 3600 (V)\)

Mà \(U = V_M – V_(bản âm) = 3600 \)

\(-> V_M = 3600 (V)\)

Câu \(8: \)

\(U_(MN) = 100 (V)\)

\(q_e = -1,6.10^(-19) (C)\)

\(A = ?(eV)\)

______

\(A = q.U_(MN) = -1,6.10^(-19) . 100 = -1,6.10^(-17) (eV)\)

Câu \(9:\)

2r = 0,3m -> E = 6.10^6 (V//m)\(

Ta có : \)E = (k.|q|)/(r^2) \(

\)-> |q| = (r^2 .E)/k = (0,3^2 .6.10^6)/(9.10^9) = 6.10^(-5) \(

Vì Cường độ điện trường hướng vào \)q \(

\)-> q = -6.10^(-5) (C)`

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo