Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Câu hỏi đuôi Everything is OK,_____________ Nothing is wrong,______________ Ever…

Câu hỏi đuôi
Everything is OK,_____________
Nothing is wrong,______________
Ever…

Câu hỏi đuôi
Everything is OK,_____________
Nothing is wrong,______________
Everyone took the test,__________
Hỏi bởi:
3 câu trả lời

▲ 7
Chào các em học sinh yêu quý của cô! Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau chinh phục một phần ngữ pháp rất thú vị và hữu ích trong Tiếng Anh, đó là câu hỏi đuôi (Tag Questions). Cô tin rằng sau bài học hôm nay, các em sẽ tự tin hơn rất nhiều khi sử dụng cấu trúc này.

Chúng ta sẽ bắt đầu với các bài tập thực hành. Các em hãy chú ý quan sát cách cô giáo đưa ra lời giải chi tiết từng bước nhé!

Bài tập:
Everything is OK,_____________
Nothing is wrong,______________
Everyone took the test,__________

Lời giải chi tiết

Để làm đúng các bài tập về câu hỏi đuôi, chúng ta cần nắm vững quy tắc chung và một số trường hợp đặc biệt.

Quy tắc chung:
– Nếu mệnh đề chính mang nghĩa khẳng định, câu hỏi đuôi sẽ mang nghĩa phủ định.
– Nếu mệnh đề chính mang nghĩa phủ định, câu hỏi đuôi sẽ mang nghĩa khẳng định.
– Trợ động từ hoặc động từ “to be” trong mệnh đề chính sẽ được lặp lại trong câu hỏi đuôi. Nếu không có trợ động từ hoặc động từ “to be”, ta sẽ mượn trợ động từ “do/does/did” tương ứng với thì của động từ chính.
– Đại từ nhân xưng (I, you, he, she, it, we, they) sẽ được sử dụng trong câu hỏi đuôi thay cho chủ ngữ trong mệnh đề chính (trừ trường hợp chủ ngữ đã là đại từ).

Bây giờ, chúng ta sẽ áp dụng quy tắc này vào từng câu cụ thể:

Câu 1: Everything is OK,_____________

Bước 1: Xác định chủ ngữ và động từ trong mệnh đề chính.
– Chủ ngữ: “Everything”
– Động từ: “is” (là một dạng của động từ “to be”)

Bước 2: Xác định tính chất khẳng định/phủ định của mệnh đề chính.
– Mệnh đề “Everything is OK” là một mệnh đề khẳng định.

Bước 3: Xác định trợ động từ/động từ “to be” cần dùng trong câu hỏi đuôi.
– Động từ “to be” là “is”. Vì mệnh đề chính khẳng định, câu hỏi đuôi sẽ là phủ định, nên ta dùng “isn’t”.

Bước 4: Xác định đại từ thay thế cho chủ ngữ.
– Chủ ngữ là “Everything”. Đây là một đại từ bất định, chỉ sự vật, sự việc. Trong câu hỏi đuôi, “Everything” được thay thế bằng đại từ “it”.

Bước 5: Ghép các yếu tố lại để tạo thành câu hỏi đuôi.
– Câu hỏi đuôi sẽ là: isn’t it?

Kết quả:
Everything is OK, isn’t it?

Giải thích: “Everything” là chủ ngữ số ít, vì vậy đại từ thay thế là “it”. Động từ “is” trong câu khẳng định được chuyển thành “isn’t” trong câu hỏi đuôi phủ định.

Câu 2: Nothing is wrong,______________

Bước 1: Xác định chủ ngữ và động từ trong mệnh đề chính.
– Chủ ngữ: “Nothing”
– Động từ: “is” (là một dạng của động từ “to be”)

Bước 2: Xác định tính chất khẳng định/phủ định của mệnh đề chính.
– Mệnh đề “Nothing is wrong” mang nghĩa phủ định. Từ “Nothing” bản thân nó đã mang nghĩa phủ định (không có gì).

Bước 3: Xác định trợ động từ/động từ “to be” cần dùng trong câu hỏi đuôi.
– Động từ “to be” là “is”. Vì mệnh đề chính mang nghĩa phủ định, câu hỏi đuôi sẽ là khẳng định, nên ta dùng “is”.

Bước 4: Xác định đại từ thay thế cho chủ ngữ.
– Chủ ngữ là “Nothing”. Tương tự như “Everything”, “Nothing” cũng là đại từ bất định chỉ sự vật, sự việc và được thay thế bằng đại từ “it” trong câu hỏi đuôi.

Bước 5: Ghép các yếu tố lại để tạo thành câu hỏi đuôi.
– Câu hỏi đuôi sẽ là: is it?

Kết quả:
Nothing is wrong, is it?

Giải thích: “Nothing” mang nghĩa phủ định, do đó câu hỏi đuôi sẽ ở dạng khẳng định. “Nothing” được thay thế bằng “it”. Động từ “is” được giữ nguyên ở dạng khẳng định.

Câu 3: Everyone took the test,__________

Bước 1: Xác định chủ ngữ và động từ trong mệnh đề chính.
– Chủ ngữ: “Everyone”
– Động từ: “took” (là động từ ở thì quá khứ đơn)

Bước 2: Xác định tính chất khẳng định/phủ định của mệnh đề chính.
– Mệnh đề “Everyone took the test” là một mệnh đề khẳng định.

Bước 3: Xác định trợ động từ cần dùng trong câu hỏi đuôi.
– Động từ chính là “took”, ở thì quá khứ đơn. Thì quá khứ đơn dùng trợ động từ “did” cho câu hỏi đuôi.
– Vì mệnh đề chính khẳng định, câu hỏi đuôi sẽ là phủ định, nên ta dùng “didn’t”.

Bước 4: Xác định đại từ thay thế cho chủ ngữ.
– Chủ ngữ là “Everyone”. Đây là một đại từ bất định, chỉ người. Trong câu hỏi đuôi, “Everyone” được thay thế bằng đại từ “they”.

Bước 5: Ghép các yếu tố lại để tạo thành câu hỏi đuôi.
– Câu hỏi đuôi sẽ là: didn’t they?

Kết quả:
Everyone took the test, didn’t they?

Giải thích: “Everyone” là một chủ ngữ số nhiều khi đi với câu hỏi đuôi, vì vậy ta dùng đại từ “they”. Động từ “took” (quá khứ đơn) yêu cầu trợ động từ “did”, và vì câu chính khẳng định nên câu hỏi đuôi là phủ định “didn’t”.

Các em thấy không, chỉ cần nắm vững quy tắc và làm theo từng bước, chúng ta có thể giải quyết các dạng bài tập về câu hỏi đuôi một cách dễ dàng. Hãy nhớ áp dụng vào bài tập về nhà và trong các bài kiểm tra sắp tới nhé! Cô chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 2

\(\text{1.}\) Everything is OK, isn’t it?

\(\rightarrow\) Chủ ngữ là những đại từ bất định “Everyone, someone, anyone, no one, nobody, …” câu hỏi đuôi là they. Tường thuật khẳng định, đuôi phủ định.

\(\rightarrow\) Dịch: Mọi việc đều ổn đúng không?

\(\text{2.}\) Nothing is wrong, is it?

\(\rightarrow\) Chủ ngữ “everything, something, anything, nothing” thì đại từ nhân xưng đuôi là it. Nothing mang nghĩa phủ định nên đuôi hỏi khẳng định.

\(\rightarrow\) Dịch: Khôgn có gì sai đúng không?

\(\text{3.}\) Everyone took the test, didn’t they?

\(\rightarrow\) Thì của vế tường thuật và thì của đuôi hỏi giống nhau nên đều sử dụng thì QKĐ. 
\(\rightarrow\) Chủ ngữ là những đại từ bất định “Everyone, someone, anyone, no one, nobody, …” câu hỏi đuôi là they.
\(\rightarrow\) Tường thuật khẳng định, đuôi phủ định.

\(\rightarrow\) Dịch: Mọi người đều đã làm bài kiểm tra rồi đúng không?

Trả lời bởi:
▲ 0

\(1.\) isn’t it?

\(2.\) is it?

\(3.\) didn’t they?

\(@\) Câu hỏi đuôi 

\(-\) Mệnh đề chính ở thể khẳng định, câu hỏi đuôi được chia ở thể phủ định

\(-\) Mệnh đề chính ở thể phủ định, câu hỏi đuôi được chia ở thể khẳng định

\(**\) Những trường hợp khác :

\(-\) everyone, someone, nobody, anybody \(->\) Dùng “they”

\(-\) nothing, something, everything \(->\) Dùng “it”

\(*\) Với trường hợp mệnh đề chính có đại từ bất định phủ định/ bán phủ định (nobody, …) hoặc các từ (never, seldom, rarely, hardly, barely, little, few, no, nobody, nothing, neither)

\(->\) Mệnh đề chính mang tính phủ định \(->\) Chia câu hỏi đuôi dạng khẳng định 

\(-\) this, that \(->\) Dùng “it”

\(-\) There + be \(->\) be + there?

\(-\) I am \(->\) aren’t I?

\(-\) Let’s \(->\) shall we?

\(-\) Câu mệnh lệnh \(->\) will you?

\(-\) must :

\(+\) Nếu must (bắt buộc) \(->\) mustn’t 

\(+\) Nếu must (đưa ra suy đoán) \(->\) Chia theo động từ chính liền sau nó 

\(-\) Câu ghép \(->\) Chia câu hỏi đuôi theo mệnh đề cuối cùng 

\(-\) Chủ ngữ là một mệnh đề (mệnh đề danh từ, …) \(->\) Dùng “it”

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo