Image 1

Câu hỏi: Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your an…

Câu hỏi: Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to choose the word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 35 to 38.
While individuals are free to choose if they wish to speak a minority language, national governments should be under no obligation to provide education in an economically unproductive language, especially in times of budget constraints. It is generally accepted that national languages unite and help to create wealth (35) _______minority regional languages divide.
Furthermore, governments have a duty to ensure that young people can fulfil their full potential, meaning that state education must provide them with the ability to speak and work in their national language and so (36) _______them to participate responsibly in national affairs. People (37) _______ language competence does not extend beyond the use of a regional tongue have limited prospects. This means that while (38) _______people may feel a sentimental attachment to their local language, their government’s position should be one of benign neglect, allowing people to speak the language, but not acting to prevent its eventual disappearance.
35. A. however B. while C. or D. nor
36. A. combine B. relate C. equip D. repair
37. A. which B. whom C. whose D. who
38. A. many B. almost C. less D. every
Hỏi bởi: Trương Thị Mai Chi
2 câu trả lời (Giải pháp)
▲ 5
Chào các em học sinh lớp 12 thân mến!

Hôm nay, cô trò chúng ta sẽ cùng nhau giải một dạng bài tập rất quen thuộc trong các bài thi tiếng Anh, đó là điền từ vào chỗ trống trong một đoạn văn. Dạng bài này không chỉ kiểm tra vốn từ vựng mà còn đòi hỏi các em nắm vững ngữ pháp và khả năng đọc hiểu để chọn được từ phù hợp nhất với ngữ cảnh.

Chúng ta hãy cùng phân tích từng câu hỏi một nhé!

***

Phân tích và Giải chi tiết

Câu hỏi 35: It is generally accepted that national languages unite and help to create wealth (35) _______minority regional languages divide.

Phân tích ngữ cảnh:

  • Vế trước: “national languages unite and help to create wealth” (ngôn ngữ quốc gia đoàn kết và giúp tạo ra của cải).
  • Vế sau: “minority regional languages divide” (các ngôn ngữ thiểu số khu vực gây chia rẽ).
  • Hai vế này thể hiện sự đối lập về tác dụng của hai loại ngôn ngữ. Chúng ta cần một từ nối thể hiện sự tương phản hoặc đối lập.

Phân tích các lựa chọn:

  • A. however: Là một trạng từ, thường đứng sau dấu chấm phẩy hoặc chấm câu để nối hai câu có ý nghĩa đối lập. Ví dụ: “National languages unite; however, minority regional languages divide.” Ở đây, từ cần điền đứng giữa hai mệnh đề trong cùng một câu, không có dấu chấm phẩy phía trước.
  • B. while: Là một liên từ phụ thuộc, có nghĩa là “trong khi đó”, “mặc dù”, dùng để chỉ sự tương phản, đối lập giữa hai mệnh đề. Đây là lựa chọn rất phù hợp với ngữ cảnh này.
  • C. or: Là liên từ chỉ sự lựa chọn “hoặc là”. Không phù hợp với ngữ cảnh tương phản.
  • D. nor: Là liên từ dùng để thêm một ý phủ định nữa sau một ý phủ định đã có, thường đi với “neither” hoặc sau câu phủ định. Không phù hợp.

Giải thích: Từ “while” (trong khi đó, nhưng) là liên từ phụ thuộc dùng để diễn tả sự đối lập, tương phản giữa hai mệnh đề. Nó hoàn toàn khớp với ý nghĩa của câu, khi ngôn ngữ quốc gia có vai trò đoàn kết thì ngôn ngữ thiểu số lại có thể gây chia rẽ.

Đáp án đúng: B. while

***

Câu hỏi 36: Furthermore, governments have a duty to ensure that young people can fulfil their full potential, meaning that state education must provide them with the ability to speak and work in their national language and so (36) _______them to participate responsibly in national affairs.

Phân tích ngữ cảnh:

  • Vế trước: “state education must provide them with the ability to speak and work in their national language” (giáo dục nhà nước phải cung cấp cho họ khả năng nói và làm việc bằng ngôn ngữ quốc gia).
  • Vế sau: “…them to participate responsibly in national affairs” (để họ tham gia có trách nhiệm vào các vấn đề quốc gia).
  • Việc cung cấp khả năng sử dụng ngôn ngữ quốc gia sẽ giúp trang bị, chuẩn bị cho thanh niên có thể tham gia vào công việc quốc gia. Chúng ta cần một động từ có nghĩa là “trang bị”, “chuẩn bị”.

Phân tích các lựa chọn:

  • A. combine: (kết hợp, phối hợp). Không phù hợp với ngữ cảnh trang bị kỹ năng.
  • B. relate: (liên hệ, kể lại). Không phù hợp.
  • C. equip: (trang bị, cung cấp thiết bị/kỹ năng cần thiết). Đây là từ rất phù hợp, nghĩa là trang bị cho ai đó những thứ cần thiết để làm gì. “Equip someone to do something” là một cấu trúc phổ biến.
  • D. repair: (sửa chữa). Không phù hợp.

Giải thích: Động từ “equip” có nghĩa là trang bị cho ai đó những kỹ năng, kiến thức cần thiết để thực hiện một việc gì đó. Trong ngữ cảnh này, việc giáo dục ngôn ngữ quốc gia sẽ “trang bị” cho giới trẻ khả năng tham gia vào các vấn đề quốc gia.

Đáp án đúng: C. equip

***

Câu hỏi 37: People (37) _______ language competence does not extend beyond the use of a regional tongue have limited prospects.

Phân tích ngữ cảnh:

  • Chúng ta có danh từ “People” (người) và cụm danh từ “language competence” (năng lực ngôn ngữ).
  • Cụm từ cần điền phải thể hiện mối quan hệ sở hữu: năng lực ngôn ngữ của những người đó. Đây là một mệnh đề quan hệ.

Phân tích các lựa chọn:

  • A. which: Là đại từ quan hệ dùng cho vật, con vật hoặc sự việc. Không dùng cho người trong trường hợp sở hữu.
  • B. whom: Là đại từ quan hệ tân ngữ, dùng cho người khi người đó đóng vai trò là tân ngữ trong mệnh đề quan hệ. Ví dụ: “The person whom I met yesterday…”
  • C. whose: Là đại từ quan hệ sở hữu, dùng cho cả người và vật, có nghĩa là “của ai đó”, “của cái gì đó”. Nó thay thế cho một tính từ sở hữu hoặc cụm sở hữu. Trong trường hợp này, “language competence” thuộc về “People”, nên “whose” là lựa chọn chính xác nhất. Câu có thể hiểu là “những người mà năng lực ngôn ngữ của họ…”
  • D. who: Là đại từ quan hệ chủ ngữ, dùng cho người khi người đó đóng vai trò là chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ. Ví dụ: “People who speak only…”

Giải thích: Đại từ quan hệ “whose” được sử dụng để chỉ sự sở hữu. Ở đây, “language competence” (năng lực ngôn ngữ) là của “People” (người). Do đó, “whose” là từ nối phù hợp nhất để diễn tả mối quan hệ sở hữu này.

Đáp án đúng: C. whose

***

Câu hỏi 38: This means that while (38) _______people may feel a sentimental attachment to their local language, their government’s position should be one of benign neglect, allowing people to speak the language, but not acting to prevent its eventual disappearance.

Phân tích ngữ cảnh:

  • Chúng ta cần một từ chỉ số lượng đứng trước danh từ đếm được số nhiều “people”.
  • Ý nghĩa của câu là “trong khi nhiều người có thể cảm thấy gắn bó tình cảm với ngôn ngữ địa phương của họ”.

Phân tích các lựa chọn:

  • A. many: (nhiều). Được dùng với danh từ đếm được số nhiều, phù hợp với ngữ cảnh “nhiều người”.
  • B. almost: (hầu như, gần như). Là một trạng từ, không trực tiếp đi với danh từ mà thường đi với “all” hoặc “every” để tạo thành cụm từ chỉ số lượng. Ví dụ: “almost all people”. “Almost people” là không đúng ngữ pháp.
  • C. less: (ít hơn). Dùng với danh từ không đếm được. Với danh từ đếm được số nhiều (people), ta phải dùng “fewer”. “Less people” là sai ngữ pháp.
  • D. every: (mỗi, mọi). Dùng với danh từ số ít (every person). “Every people” là không đúng ngữ pháp.

Giải thích: Từ “many” là một từ định lượng được sử dụng với các danh từ đếm được số nhiều để chỉ một số lượng lớn. Nó hoàn toàn phù hợp với ngữ cảnh “nhiều người có thể cảm thấy sự gắn bó tình cảm”.

Đáp án đúng: A. many

***

Hy vọng phần giải thích chi tiết này sẽ giúp các em hiểu rõ cách làm bài và nâng cao kỹ năng đọc hiểu cũng như ngữ pháp tiếng Anh của mình. Cố gắng luyện tập thường xuyên để đạt kết quả tốt nhất trong các kỳ thi sắp tới nhé!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

35. A. however B. while C. or D. nor

While dùng một thời điểm đang diễn ra và kéo dài tại cùng 1 thời điểm

36. A. combine B. relate C. equip D. repair

equip: trang bị, vật dụng

37. A. which B. whom C. whose D. who

Whose được sử dụng để thay thế tính từ sở hữu trong câu và đứng trước nó là một danh từ chỉ người.

38. A. many B. almost C. less D. every

Many + danh từ đếm được

~ học tốt ~

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo