Image 1

FeCl2+KMnO4+H2SO4 -> Fe(SO4)3 + Cl2+MnSO4+K2SO4+H2O cân bằng pp thăng bằng e

FeCl2+KMnO4+H2SO4 -> Fe(SO4)3 + Cl2+MnSO4+K2SO4+H2O
cân bằng pp thăng bằng e
Hỏi bởi:
2 câu trả lời (Giải pháp)
▲ 2

Chào các em học sinh yêu quý!

Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau “giải mã” một phản ứng oxi hóa – khử phức tạp bằng phương pháp thăng bằng electron. Đây là một phương pháp rất hiệu quả giúp chúng ta cân bằng các phương trình hóa học mà phương pháp đại số thông thường gặp nhiều khó khăn.

Giải thích ngắn gọn về phương pháp thăng bằng electron:

Phương pháp thăng bằng electron (hay cân bằng theo số oxi hóa) dựa trên nguyên tắc cơ bản là tổng số electron mà chất khử nhường phải bằng tổng số electron mà chất oxi hóa nhận trong một phản ứng. Việc này đảm bảo định luật bảo toàn electron được tuân thủ, giúp phương trình được cân bằng chính xác.

Chúng ta sẽ tiến hành cân bằng phản ứng sau đây từng bước một nhé!

Phản ứng cần cân bằng:

FeCl2 + KMnO4 + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + Cl2 + MnSO4 + K2SO4 + H2O

BƯỚC 1: Xác định số oxi hóa của các nguyên tố có sự thay đổi

Đầu tiên, chúng ta sẽ xác định số oxi hóa của tất cả các nguyên tố trong các chất tham gia và sản phẩm của phản ứng:

  • Trong FeCl2: Fe+2, Cl1
  • Trong KMnO4: K+1, Mn+7, O2
  • Trong H2SO4: H+1, S+6, O2
  • Trong Fe2(SO4)3: Fe+3 (gốc SO42 không thay đổi số oxi hóa)
  • Trong Cl2: Cl20
  • Trong MnSO4: Mn+2 (gốc SO42 không thay đổi số oxi hóa)
  • Trong K2SO4: K+1 (gốc SO42 không thay đổi số oxi hóa)
  • Trong H2O: H+1, O2

Các nguyên tố có số oxi hóa thay đổi là:

  • Sắt (Fe): từ Fe+2 lên Fe+3 (tăng số oxi hóa)
  • Clo (Cl): từ Cl1 lên Cl20 (tăng số oxi hóa)
  • Mangan (Mn): từ Mn+7 xuống Mn+2 (giảm số oxi hóa)

BƯỚC 2: Viết các quá trình oxi hóa và quá trình khử

Chúng ta sẽ viết các quá trình nhường electron (quá trình oxi hóa) và nhận electron (quá trình khử), đồng thời cân bằng số nguyên tử và số electron cho mỗi quá trình.

1. Quá trình oxi hóa (nhường electron):

Ở đây, cả Fe và Cl trong FeCl2 đều bị oxi hóa. Chúng ta sẽ tính tổng số electron nhường cho một đơn vị FeCl2:

Fe + 2 Fe + 3 + 1 e 2 Cl 1 msubsup> Cl 2 0 + 2 e Tổng số electron nhường = 1 + 2 = 3 e

Giải thích: Mỗi nguyên tử Fe từ Fe+2 lên Fe+3 nhường 1 electron. Mỗi 2 nguyên tử Cl từ Cl1 tạo thành phân tử Cl20 nhường 2 electron (mỗi Cl1 nhường 1e). Vậy, tổng cộng có 3 electron được nhường.

2. Quá trình khử (nhận electron):

Mn + 7 + 5 e Mn + 2

Giải thích: Mỗi nguyên tử Mn từ Mn+7 xuống Mn+2 nhận 5 electron.

BƯỚC 3: Cân bằng tổng số electron nhường và nhận

Để tổng số electron nhường bằng tổng số electron nhận, chúng ta tìm bội số chung nhỏ nhất (BCNN) của số electron nhường và nhận, sau đó nhân các quá trình với hệ số thích hợp:

  • Số electron nhường: 3
  • Số electron nhận: 5
  • BCNN(3, 5) = 15

Vậy, chúng ta sẽ nhân quá trình nhường electron với 5 và quá trình nhận electron với 3:

5 × Fe + 2 Fe + 3 + 1 e 2 Cl 1 Cl 2 0 + 2 e (Tổng 3e nhường) 3 × Mn + 7 + 5 e Mn + 2 (Tổng 5e nhận)

Hệ số cân bằng sơ bộ:

  • Cho các chất chứa Fe và Cl (tức là FeCl2, Fe2(SO4)3, Cl2) sẽ được đặt theo bội số 5.
  • Cho các chất chứa Mn (tức là KMnO4, MnSO4) sẽ được đặt theo bội số 3.

BƯỚC 4: Đặt hệ số vào phương trình phản ứng

Bắt đầu đặt các hệ số vừa tìm được vào phương trình:

5 Fe Cl 2 + 3 KMn O 4 + H 2 S O 4 F e 2 S O 4 3 + Cl 2 + 3 MnS O 4 + K 2 S O 4 + H 2 O

Tiếp theo, cân bằng số nguyên tử của các nguyên tố đã thay đổi số oxi hóa ở cả hai vế:

  • Fe: Vế trái có 5 Fe. Vế phải trong Fe2SO43 có 2 Fe. Để có 5 Fe, ta đặt hệ số là 52 cho Fe2SO43.
  • Cl: Vế trái có 5×2=10 Cl. Vế phải trong Cl2 có 2 Cl. Để có 10 Cl, ta đặt hệ số là 5 cho Cl2.
  • K: Vế trái có 3 K. Vế phải trong K2SO4 có 2 K. Để có 3 K, ta đặt hệ số là 32 cho K2SO4.

Phương trình tạm thời (có thể có phân số):

5 Fe Cl 2 + 3 KMn O 4 + H 2 S O 4 5 2 F e 2 S O 4 3 + 5 Cl 2 + 3 MnS O 4 + 3 2 K 2 S O 4 + H 2 O

Để loại bỏ phân số, ta nhân toàn bộ phương trình với 2:

10 Fe Cl 2 + 6 KMn O 4 + H 2 S O 4 5 F e 2 S O 4 3 + 10 Cl 2 + 6 MnS O 4 + 3 K 2 S O 4 + H 2 O

BƯỚC 5: Cân bằng các nguyên tố còn lại

Bây giờ, chúng ta sẽ cân bằng các nguyên tố chưa được cân bằng, đó là S (trong nhóm SO4), H và O. Thường thì chúng ta cân bằng S trước, sau đó là H, và cuối cùng là O để kiểm tra lại.

1. Cân bằng S (trong gốc SO42):

  • Số gốc SO42 ở vế phải:
    • Trong 5Fe2SO43: 5×3=15 gốc SO42
    • Trong 6MnSO4: 6×1=6 gốc SO42
    • Trong 3K2SO4: 3×1=3 gốc SO42
  • Tổng số gốc SO42 ở vế phải là: 15+6+3=24 gốc.
  • Vế trái, tất cả gốc SO42 đến từ H2SO4. Do đó, ta cần 24 phân tử H2SO4.

Phương trình sau khi cân bằng gốc SO42 (và S):

10 Fe Cl 2 + 6 KMn O 4 + 24 H 2 S O 4 5 F e 2 S O 4 3 + 10 Cl 2 + 6 MnS O 4 + 3 K 2 S O 4 + H 2 O

2. Cân bằng H:

  • Vế trái có 24×2=48 nguyên tử H (từ H2SO4).
  • Vế phải, tất cả H đều nằm trong H2O. Để có 48 H, ta cần 24 phân tử H2O.

Phương trình sau khi cân bằng H:

10 Fe Cl 2 + 6 KMn O 4 + 24 H 2 S O 4 5 F e 2 ( S O 4 ) 3 + 10 Cl 2 + 6 MnS O 4 + 3 K 2 S O 4 + 24 H 2 O

3. Kiểm tra cân bằng O:

Đây là bước cuối cùng để kiểm tra xem toàn bộ phương trình đã cân bằng đúng hay chưa.

  • Số nguyên tử O ở vế trái:
    • Trong 6KMnO4: 6×4=24 O
    • Trong 24H2SO4: 24×4=96 O
    • Tổng O vế trái: 24+96=120 O
  • Số nguyên tử O ở vế phải:
    • Trong 5Fe2SO43: 5×3×4=60 O
    • Trong 6MnSO4: 6×4=24 O
    • Trong 3K2SO4: 3×4=12 O
    • Trong 24H2O: 24×1=24 O
    • Tổng O vế phải: 60+24+12+24=120 O

Số nguyên tử O ở hai vế bằng nhau (120 = 120). Vậy phương trình đã được cân bằng chính xác!

PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC CÂN BẰNG HOÀN CHỈNH:

10 Fe Cl 2 + 6 KMn O 4 + 24 H 2 S O 4 5 F e 2 S O 4 3 + 10 Cl 2 + 6 MnS O 4 + 3 K 2 S O 4 + 24 H 2 O

Chúc mừng các em đã hoàn thành bài tập khó này! Hãy luyện tập thêm để thành thạo phương pháp thăng bằng electron nhé.

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 6

Đáp án:

 

Giải thích các bước giải:

2 Fe Cl 2 0 Fe 2 + 3 + 2 Cl 2 0 + 6 e   |   × 5

Mn + 7 + 5 e Mn + 2   |   × 6

—————

10 Fe Cl 2 + 6 K Mn O 4 + 24 H 2 S O 4 5 Fe 2 ( S O 4 ) 3 + 6 Mn S O 4 + 3 K 2 S O 4 + 10 Cl 2 + 24 H 2 O

Trả lời bởi: Tô Tấn Đạt

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo