Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Câu1 Nêu hiện tượng của NaOH td với HCL Và dùng chất j để nhận bt Và làm sao …

Câu1
Nêu hiện tượng của NaOH td với HCL
Và dùng chất j để nhận bt
Và làm sao …

Câu1
Nêu hiện tượng của NaOH td với HCL
Và dùng chất j để nhận bt
Và làm sao để biết nó td vừa đủ và làm sao để bt nó dư và dư chất j
Hỏi bởi: Watashi Wa Ho Desu
3 câu trả lời
▲ 5
Chào em, cô rất vui khi nhận được câu hỏi của em. Đây là một trong những phản ứng hóa học nền tảng và rất quan trọng trong chương trình Hóa học lớp 9. Cô sẽ hướng dẫn em giải đáp từng phần một cách chi tiết và dễ hiểu nhất nhé.

Để phân tích phản ứng giữa Natri hiđroxit (NaOH) và Axit clohiđric (HCl), chúng ta sẽ đi qua 3 bước chính như sau:

Bước 1: Nêu hiện tượng của phản ứng

Phản ứng hóa học xảy ra được mô tả bằng phương trình sau:

NaOH + HCl → NaCl + H₂O

Phân tích hiện tượng:

  • Dung dịch Natri hiđroxit (NaOH) là một dung dịch bazơ, trong suốt và không có màu.
  • Dung dịch Axit clohiđric (HCl) là một dung dịch axit, cũng trong suốt và không có màu.
  • Sản phẩm tạo thành là Natri clorua (NaCl), chính là muối ăn của chúng ta. Dung dịch NaCl cũng trong suốt, không màu. Sản phẩm còn lại là nước (H₂O).

Kết luận: Khi cho dung dịch NaOH tác dụng với dung dịch HCl, phản ứng hóa học có xảy ra nhưng không tạo ra hiện tượng có thể quan sát được bằng mắt thường (như kết tủa, sủi bọt khí hay đổi màu). Ta chỉ thấy hai dung dịch trong suốt trộn lẫn vào nhau.

Bước 2: Sử dụng chất chỉ thị để nhận biết phản ứng

Vì mắt thường không quan sát được, chúng ta cần một “người trợ giúp” để cho biết phản ứng đang diễn ra như thế nào. “Người trợ giúp” đó được gọi là chất chỉ thị màu.

Lý do: Chất chỉ thị là những chất có màu sắc thay đổi phụ thuộc vào môi trường dung dịch là axit, bazơ hay trung tính.

Có hai chất chỉ thị thông dụng mà em có thể dùng:

  1. Dung dịch Phenolphthalein:
    • Trong môi trường bazơ (có NaOH): dung dịch chuyển sang màu hồng.
    • Trong môi trường axit (có HCl) hoặc trung tính (chỉ có NaCl và nước): dung dịch không màu.
  2. Giấy quỳ tím:
    • Nhúng vào môi trường bazơ (có NaOH): giấy quỳ hóa xanh.
    • Nhúng vào môi trường axit (có HCl): giấy quỳ hóa đỏ.
    • Nhúng vào môi trường trung tính (chỉ có NaCl và nước): giấy quỳ không đổi màu (vẫn màu tím).

Trong thực hành thí nghiệm, người ta thường ưu tiên dùng phenolphthalein vì sự chuyển màu từ hồng sang không màu (hoặc ngược lại) rất rõ rệt và dễ quan sát.

Bước 3: Xác định khi nào phản ứng vừa đủ, khi nào có chất dư

Để làm được điều này, chúng ta sẽ thực hiện thí nghiệm bằng cách nhỏ từ từ dung dịch này vào dung dịch kia và sử dụng chất chỉ thị (cô sẽ dùng phenolphthalein làm ví dụ).

Thí nghiệm giả định: Nhỏ từ từ từng giọt dung dịch HCl vào một cốc đựng dung dịch NaOH đã có sẵn vài giọt phenolphthalein.

Ban đầu, cốc đựng dung dịch NaOH có phenolphthalein sẽ có màu hồng.

a. Làm sao để biết phản ứng vừa đủ?

  • Quá trình: Khi em nhỏ từ từ HCl vào, HCl sẽ phản ứng với NaOH làm lượng NaOH giảm dần.
  • Hiện tượng: Em sẽ thấy dung dịch vẫn còn màu hồng. Nhưng đến một thời điểm quyết định, chỉ cần một giọt HCl cuối cùng nhỏ vào, toàn bộ dung dịch sẽ mất màu hồng và trở nên trong suốt.
  • Giải thích: Tại thời điểm này, toàn bộ NaOH đã phản ứng hết với HCl. Trong dung dịch lúc này chỉ còn sản phẩm là NaCl và H₂O, tạo ra môi trường trung tính. Môi trường trung tính không làm phenolphthalein đổi màu.
  • Kết luận: Dấu hiệu phản ứng vừa đủ là dung dịch chuyển từ màu hồng sang không màu hoàn toàn.

b. Làm sao để biết có chất dư và dư chất gì?

Dựa vào màu sắc của dung dịch cuối cùng, chúng ta có thể xác định được chất nào còn dư sau phản ứng.

  • Trường hợp 1: NaOH dư
    • Hiện tượng: Sau khi đã cho HCl vào mà dung dịch cuối cùng vẫn còn màu hồng.
    • Giải thích: Điều này có nghĩa là lượng HCl cho vào không đủ để phản ứng hết với toàn bộ lượng NaOH có trong cốc. NaOH còn dư, môi trường vẫn là bazơ nên phenolphthalein vẫn giữ màu hồng.
    • Chất dư: NaOH.
  • Trường hợp 2: HCl dư
    • Hiện tượng: Sau khi dung dịch đã chuyển sang không màu, nếu em tiếp tục nhỏ thêm HCl vào, dung dịch vẫn sẽ không màu.
    • Giải thích: Khi phản ứng đã vừa đủ (dung dịch mất màu), việc cho thêm HCl vào sẽ làm cho dung dịch có chứa axit dư. Môi trường lúc này là axit (gồm NaCl, H₂O và HCl dư), phenolphthalein không có màu trong môi trường axit.
    • Chất dư: HCl.
    • Cách kiểm tra chắc chắn: Để khẳng định là HCl dư, em có thể nhúng một mẩu giấy quỳ tím vào dung dịch sau phản ứng. Nếu giấy quỳ hóa đỏ, chắc chắn HCl đã dư.

Hy vọng phần giải thích chi tiết này sẽ giúp em nắm vững kiến thức về phản ứng trung hòa. Đây là một phản ứng rất điển hình và quan trọng để làm nền tảng cho các bài tập tính toán phức tạp hơn sau này.

Chúc em học tốt nhé

Bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 3

Phản ứng xảy ra:

\(NaOH + HCl\xrightarrow{{}}NaCl + {H_2}O\)

Hai chất này đều không màu, phản ứng không có hiện tượng xảy ra.

Để nhận biết phản ứng vừa đủ, ta lắp một buret có chứa NaOH, phía dưới là cốc đựng dung dịch HCl có pha dung dịch phenolphtalein.

Mở buret để NaOH nhỏ giọt từ từ.

Lúc đầu sau khi giọt NaOH vừa rơi vào cốc đong đựng HCl, thì sẽ thấy màu hồng của phenolphtalein tuy nhiên màu hồng sẽ biến mất ngày do NaOH bị trung hòa. Tới khi nào thấy giọt NaOH rơi xuống, tạo màu hồng bền >5s thì lúc này phản ứng vừa đủ.

Bởi: Son Nguyen Tran
▲ 0

Đáp án:

Nếu 2 chất td vs nhau và ko thêm chất chỉ thị thì sẽ ko nhìn thấy hiện tượng gì.

Có thể sử dụng chất chỉ thị là dd phenolphtalein hoặc quỳ tím

Giải thích các bước giải:

Nếu sd vài giọt dd phenolphtalein: cho vào dd NaOh thì dd chuyển sang màu hồng. Khi cho HCl vào, màu hồng sẽ nhạt dần đến mất màu. Khi bắt đầu chuyển từ hồng sang ko màu thì pứ vừa đủ, còn sau đó cho tiếp HCl vào thì HCl dư. Hoặc làm ngược lại, cho vài giọt dd phenolphtalein vào dd HCl thì ban đầu ko màu, sau đó cho NaOH vào thì dd chuyển dần từ ko màu sang màu hồng. Khi dd bắt đầu chuyển từ ko màu sang hồng thì pứ vừa đủ, sau đó tiếp NaOH thì dd NaOH dư.

SD DD QUỲ TÍM CŨNG TƯƠNG TỰ TRÊN.

 

Bởi: Vương Thị Kiều Trang

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo