CÂY TRE VIỆT NAM
…
(Thép Mới)
Cây tre là người bạn thân của nông dân Việt Nam, bạn thân của nhân dân Việt Nam.
Nước Việt Nam xanh muôn ngàn cây lá khác nhau. Cây nào cũng đẹp, cây nào cũng quý, nhưng thân thuộc nhất vẫn là cây tre nứa. Tre Đồng Nai, nứa Việt Bắc, tre ngút ngàn Điện Biên Phủ, lũy tre thân mật làng tôi,… đâu đâu ta cũng có nứa, tre làm bạn.
Tre, nứa, trúc, mai, vầu, mấy chục loại khác nhau, nhưng cùng một mầm non măng mọc thẳng. Vào đâu tre cũng sống, ở đâu, tre cũng xanh tốt. Dáng tre vươn mộc mạc, mầm tre tươi nhũn nhặn. Rồi tre lớn lên, cứng cáp, dẻo dai, vững chắc. Tre trông thanh cao, giản dị, chí khí như người.
Nhà thơ đã có lần ca ngợi:
Bóng tre trùm mát rượi.
Bóng tre trùm lên âu yếm làng, bản, xóm, thôn. Dưới bóng tre của ngàn xưa, thấp thoáng mái đình, mái chùa cổ kính. Dưới bóng tre xanh, ta gìn giữ một nền văn hoá lâu đời. Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng, khai hoang. Tre ăn ở với người, đời đời, kiếp kiếp. Tre, nứa, mai, vầu giúp người trăm nghìn công việc khác nhau. Tre là cánh tay của người nông dân:
Cánh đồng ta năm đôi ba vụ
Tre với người vất vả quanh năm.
Tre với người như thế đã mấy nghìn năm. Một thế kỷ “văn minh”, “khai hoá” của thực dân cũng không làm ra được một tấc sắt. Tre vẫn phải còn vất vả mãi với người. Cối xay tre nặng nề quay, từ nghìn đời nay, xay nắm thóc.
Trong mỗi gia đình nông dân Việt Nam, tre là người nhà, tre khăng khít với đời sống hàng ngày.
Giang chẻ lạt, buộc mềm, khít chặt như những mối tình quê cái thuở ban đầu thường nỉ non dưới bóng tre, bóng nứa:
Lạt này gói bánh chưng xanh
Cho mai lấy trúc, cho anh lấy nàng…
Tre còn là nguồn vui duy nhất của tuổi thơ. Các em bé còn có đồ chơi gì nữa ngoài mấy que chuyền đánh chắt bằng tre.
Tuổi già hút thuốc làm vui. Với chiếc điếu cày tre là khoan khoái. Nhớ lại vụ mùa trước, nghĩ đến những mùa sau, hay nghĩ đến một ngày mai sẽ khác…
Suốt một đời người, từ thuở lọt lòng trong chiếc nôi tre, đến khi nhắm mắt xuôi tay nằm trên giường tre, tre với mình, sống có nhau, chết có nhau, chung thủy.
[…]
Cây tre Việt Nam! Cây tre xanh, nhũn nhặn, ngay thẳng, thủy chung, can đảm. Cây tre mang những đức tính của người hiền là tượng trưng cao quý của dân tộc Việt Nam.
(Nhân dân, Những tác phẩm chọn lọc,
NXB Chính trị quốc gia – Sự thật Hà Nội, 2011)
Câu 1: Tìm những từ ngữ, hình ảnh thể hiện tình cảm, cảm xúc của tác giả trong đoạn văn sau:
“Cây tre là người bạn thân của nông dân Việt Nam, bạn thân của nhân dân Việt Nam.
Nước Việt Nam xanh muôn ngàn cây lá khác nhau. Cây nào cũng đẹp, cây nào cũng quý, nhưng thân thuộc nhất vẫn là cây tre nứa. Tre Đồng Nai, nứa Việt Bắc, tre ngút ngàn Điện Biên Phủ, lũy tre thân mật làng tôi… đâu đâu ta cũng có nứa tre làm bạn.”
Câu 2: Tác giả thể hiện tình cảm, cảm xúc thế nào đối với cây tre?
Câu 3: Em hãy xác định chủ đề của văn bản.
Câu 4: Em hãy tìm 01 phó từ có trong văn bản trên và nêu ý nghĩa của phó từ vừa tìm được:
Câu 5: Qua văn bản trên, em hãy nêu cảm nhận về cây tre Việt Nam. (trình bày từ 5 đến 8 câu
***
Câu 1: Tìm những từ ngữ, hình ảnh thể hiện tình cảm, cảm xúc của tác giả trong đoạn văn sau:
“Cây tre là người bạn thân của nông dân Việt Nam, bạn thân của nhân dân Việt Nam.
Nước Việt Nam xanh muôn ngàn cây lá khác nhau. Cây nào cũng đẹp, cây nào cũng quý, nhưng thân thuộc nhất vẫn là cây tre nứa. Tre Đồng Nai, nứa Việt Bắc, tre ngút ngàn Điện Biên Phủ, lũy tre thân mật làng tôi… đâu đâu ta cũng có nứa tre làm bạn.”
Hướng dẫn giải:
- Bước 1: Đọc kĩ đoạn văn. Các em hãy đọc thật chậm từng câu, từng chữ để nắm bắt nội dung.
- Bước 2: Xác định yêu cầu của đề bài. Đề bài yêu cầu tìm “từ ngữ, hình ảnh” thể hiện “tình cảm, cảm xúc của tác giả”. Điều này có nghĩa là chúng ta cần tìm những từ ngữ có sắc thái biểu cảm, những hình ảnh gợi lên sự gắn bó, yêu mến.
- Bước 3: Gạch chân hoặc khoanh tròn các từ ngữ, hình ảnh có yếu tố biểu cảm trong đoạn văn. Tập trung vào các danh từ, tính từ, động từ mà tác giả dùng để miêu tả cây tre hoặc mối quan hệ giữa con người với cây tre.
Lời giải chi tiết:
Những từ ngữ, hình ảnh thể hiện tình cảm, cảm xúc của tác giả trong đoạn văn trên là:
- “người bạn thân” (của nông dân Việt Nam, của nhân dân Việt Nam): Từ “bạn thân” gợi lên sự gần gũi, gắn bó, tin cậy, thể hiện tình cảm yêu mến, trân trọng của tác giả dành cho cây tre.
- “thân thuộc nhất”: Cụm từ này nhấn mạnh mức độ quen thuộc, gần gũi không gì sánh bằng của cây tre trong tâm hồn người Việt, cho thấy sự ưu ái đặc biệt của tác giả.
- “lũy tre thân mật làng tôi”: Hình ảnh “lũy tre thân mật” không chỉ miêu tả vẻ ngoài mà còn gợi lên cảm giác ấm cúng, che chở, gắn bó mật thiết của cây tre với không gian làng quê và với mỗi cá nhân.
- “đâu đâu ta cũng có nứa tre làm bạn”: Động từ “làm bạn” một lần nữa khẳng định mối quan hệ khăng khít, sự đồng hành của cây tre trong mọi không gian, mọi hoàn cảnh của đời sống người Việt.
=> Qua các từ ngữ và hình ảnh này, tác giả thể hiện một tình cảm sâu sắc, yêu mến, gắn bó và trân trọng cây tre như một người bạn tri kỉ, một phần không thể thiếu trong cuộc sống người Việt.
Câu 2: Tác giả thể hiện tình cảm, cảm xúc thế nào đối với cây tre?
Hướng dẫn giải:
- Bước 1: Đọc lại toàn bộ văn bản. Để nhận diện tình cảm chung của tác giả, chúng ta cần xem xét xuyên suốt cả bài viết, không chỉ giới hạn ở một đoạn.
- Bước 2: Tổng hợp các từ ngữ, hình ảnh biểu cảm. Ngoài những từ đã tìm ở Câu 1, hãy chú ý đến những cách tác giả miêu tả cây tre trong các đoạn khác (ví dụ: “chí khí như người”, “thủy chung, can đảm”, “tượng trưng cao quý”).
- Bước 3: Khái quát hóa tình cảm. Từ các biểu hiện cụ thể, chúng ta khái quát thành những cảm xúc lớn, bao trùm.
Lời giải chi tiết:
Qua toàn bộ văn bản, tác giả Thép Mới đã thể hiện một tình cảm sâu sắc, chân thành, đa chiều đối với cây tre Việt Nam. Đó là:
- Tình cảm yêu mến, gắn bó sâu sắc: Tác giả xem cây tre là “người bạn thân”, “người nhà”, là một phần không thể thiếu trong mọi mặt đời sống của người dân Việt Nam, từ công việc đồng áng (“cánh tay của người nông dân”), trong gia đình (“khăng khít với đời sống hàng ngày”) đến những kỷ niệm tuổi thơ hay phút giây thư giãn của tuổi già.
- Sự trân trọng, ngợi ca: Tác giả không chỉ miêu tả vẻ đẹp mộc mạc, giản dị của tre mà còn ngợi ca những phẩm chất cao quý của nó như sự “cứng cáp, dẻo dai, vững chắc”, “thanh cao, giản dị, chí khí như người”, “nhũn nhặn, ngay thẳng, thủy chung, can đảm”.
- Lòng tự hào: Tác giả tự hào khi khẳng định cây tre mang những đức tính của người hiền và là “tượng trưng cao quý của dân tộc Việt Nam”, thể hiện bản sắc văn hóa và tinh thần kiên cường của dân tộc.
=> Tóm lại, tình cảm của tác giả đối với cây tre là sự kết hợp của lòng yêu mến, gắn bó, trân trọng sâu sắc và niềm tự hào mãnh liệt, biến cây tre trở thành một biểu tượng thiêng liêng trong tâm hồn người Việt.
Câu 3: Em hãy xác định chủ đề của văn bản.
Hướng dẫn giải:
- Bước 1: Đọc lướt nhanh toàn bộ văn bản một lần nữa. Tập trung vào các ý chính ở từng đoạn.
- Bước 2: Tóm tắt nội dung chính của bài. Văn bản nói về điều gì? Tác giả muốn ca ngợi, khẳng định điều gì?
- Bước 3: Rút ra chủ đề. Chủ đề thường là một câu ngắn gọn, khái quát được toàn bộ nội dung và tư tưởng mà tác giả muốn gửi gắm.
Lời giải chi tiết:
Chủ đề của văn bản “Cây tre Việt Nam” là: Ca ngợi vẻ đẹp, những phẩm chất cao quý và vai trò quan trọng của cây tre trong đời sống, trong lao động sản xuất, trong sinh hoạt tinh thần, cũng như trong cuộc đấu tranh dựng nước và giữ nước của dân tộc Việt Nam; từ đó khẳng định cây tre là biểu tượng cao đẹp cho phẩm chất và tâm hồn của người Việt.
=> Nói cách khác, văn bản là một bài ca tráng lệ về cây tre, biểu tượng của con người và đất nước Việt Nam.
Câu 4: Em hãy tìm 01 phó từ có trong văn bản trên và nêu ý nghĩa của phó từ vừa tìm được:
Hướng dẫn giải:
- Bước 1: Nhớ lại kiến thức về phó từ. Phó từ là những từ chuyên đi kèm động từ, tính từ để bổ sung ý nghĩa về các mặt: quan hệ thời gian (đã, đang, sẽ…), mức độ (rất, hơi, quá…), sự tiếp diễn (vẫn, còn, cũng…), sự phủ định (không, chưa…), sự cầu khiến (hãy, đừng…),…
- Bước 2: Đọc lướt văn bản, chú ý tìm các từ thường đứng trước hoặc sau động từ, tính từ và có chức năng bổ sung ý nghĩa.
- Bước 3: Chọn một phó từ và giải thích ý nghĩa cụ thể của nó trong ngữ cảnh.
Lời giải chi tiết:
Cô sẽ chọn phó từ “vẫn”.
- Phó từ: vẫn
- Ý nghĩa của phó từ: Phó từ “vẫn” trong ngữ cảnh này (ví dụ: “thân thuộc nhất vẫn là cây tre nứa”, “Tre vẫn phải còn vất vả mãi với người”) có ý nghĩa biểu thị sự tiếp diễn, duy trì một trạng thái, một hành động, một sự việc nào đó không thay đổi, mặc dù có thể có những yếu tố khác tác động hoặc đã có sự thay đổi xung quanh. Nó nhấn mạnh tính liên tục, không ngừng nghỉ, trường tồn.
=> Ví dụ: “thân thuộc nhất vẫn là cây tre nứa” nghĩa là dù có nhiều loại cây đẹp, quý khác, nhưng qua thời gian, cây tre vẫn luôn giữ vững vị trí thân thuộc nhất trong lòng người Việt. “Tre vẫn phải còn vất vả mãi với người” thể hiện sự đồng hành không ngừng nghỉ của tre với người dân trong lao động, bất chấp thời cuộc thay đổi.
(Ngoài ra, các em có thể tìm các phó từ khác như: “rất” (chỉ mức độ), “cũng” (chỉ sự đồng nhất, thêm vào), “chưa” (chỉ sự phủ định về thời gian), “lại” (chỉ sự lặp lại hoặc biến đổi)… đều đúng nếu các em giải thích đúng ý nghĩa của chúng).
Câu 5: Qua văn bản trên, em hãy nêu cảm nhận về cây tre Việt Nam. (trình bày từ 5 đến 8 câu)
Hướng dẫn giải:
- Bước 1: Xác định yêu cầu. Viết một đoạn văn cảm nhận, độ dài từ 5 đến 8 câu. Cảm nhận cần dựa vào nội dung văn bản.
- Bước 2: Lập dàn ý sơ lược cho đoạn văn.
- Câu 1 (Mở đoạn): Nêu cảm nhận chung về cây tre Việt Nam sau khi đọc bài.
- Câu 2-6 (Thân đoạn): Trình bày các khía cạnh cụ thể của cây tre (vẻ đẹp, phẩm chất, vai trò, ý nghĩa biểu tượng) mà em cảm nhận được từ bài văn. Có thể dùng các từ gợi ý: gắn bó, thủy chung, kiên cường, giản dị, mộc mạc, anh hùng, biểu tượng…
- Câu 7-8 (Kết đoạn): Khẳng định lại ý nghĩa của cây tre đối với bản thân em và dân tộc.
- Bước 3: Viết đoạn văn theo dàn ý, sử dụng từ ngữ biểu cảm. Chú ý dùng các phép liên kết để đoạn văn mạch lạc.
Lời giải chi tiết:
Đọc văn bản “Cây tre Việt Nam” của Thép Mới, em cảm nhận được một cách sâu sắc rằng cây tre không chỉ là một loài thực vật đơn thuần mà đã trở thành biểu tượng cao đẹp của dân tộc Việt Nam. Cây tre hiện lên thật giản dị, mộc mạc nhưng lại vô cùng kiên cường, dẻo dai, luôn gắn bó mật thiết với đời sống của người dân từ thuở ấu thơ đến khi về già. Nó là người bạn thân thiết trong lao động, là chỗ dựa tinh thần trong cuộc sống và là minh chứng cho một nền văn hóa lâu đời. Những phẩm chất như ngay thẳng, thủy chung, can đảm của tre chính là hiện thân cho những đức tính tốt đẹp của con người Việt Nam. Qua đó, em càng thêm yêu quý và tự hào về hình ảnh cây tre xanh, một biểu tượng vĩnh cửu của quê hương đất nước.
***
Cô hy vọng những lời giải chi tiết này đã giúp các em hiểu rõ hơn về tác phẩm “Cây tre Việt Nam” và rèn luyện kỹ năng đọc hiểu, cảm thụ văn học. Hãy luôn giữ trong tim hình ảnh cây tre xanh kiên cường, giản dị như chính con người Việt Nam chúng ta nhé!
Câu \(1:\)
\(-\) Những từ ngữ, hình ảnh thể hiện tình cảm, cảm xúc của tác giả trong đoạn văn:
\(+\) Cây tre là người bạn thân của nông dân Việt Nam, bạn thân của nhân dân Việt Nam
\(+\) Cây nào cũng đẹp, cây nào cũng quý
\(+\) Tre Đồng Nai, nứa Việt Bắc, tre ngút ngàn Điện Biên Phủ, lũy tre thân mật làng tôi
\(+\) Đâu đâu ta cũng có nứa tre làm bạn
Câu \(2:\)
\(-\) Tác giả thể hiện tình cảm yêu mến, gắn bó, gần gũi với cây tre \(->\) tác giả bày tỏ niềm tự hào về cây tre giống như một người bạn thân thuộc, thủy chung, ý chí kiên cường của con người Việt Nam
Câu \(3:\)
\(-\) Chủ đề của văn bản: ngọi ca phẩm chất tốt đẹp của cây tre
Câu \(4:\)
\(-\) Phó từ: vẫn
\(=>\) Phó từ diễn đạt mức độ như rất, cực kỳ, lắm, tương đối, hơi, và khá
\(=>\) Nhằm nhấn mạnh ý chí quật cường, không thay đổi của cây tre trong lòng tác giả dù đất nước có nhiều loài cây quý và đẹp khác
Câu \(5:\)
Tre Việt Nam vốn là loài cây gắn bó sâu sắc với cuộc sống lao động của người dân. Từng lũy tre làng, từng búp măng non mộc mạc, giản dị đều mang trong mình sức kiên cường. Tre luôn có mặt trong từng chặng đường lịch sử, từ công cụ lao động đến hình bóng trong những câu ca dao, chuyện cổ. Tre cùng người trải qua mọi thăng trầm lịch sử, dựng nhà, khai hoang, những cuộc chiến bảo vệ quê hương đều có tre cả. Với người Việt, tre là một loài cây, một người bạn trung thành, cùng đồng cam cộng khổ qua bao thế hệ. Tre – loài cây có phẩm chất làm nên hồn cốt của dân tộc Việt Nam.