Chất nào sau đây không tác dụng được với khí h2
A K2O
B PbO
C O2
D CuO GT GIÚP M…
A K2O
B PbO
C O2
D CuO GT GIÚP MÌNH
Trước tiên, chúng ta cần hiểu rõ đề bài yêu cầu gì. Đề bài hỏi “Chất nào sau đây không tác dụng được với khí H2?”. Điều này có nghĩa là chúng ta cần xem xét từng chất trong các phương án A, B, C, D và xác định xem chất nào không có phản ứng hóa học với khí hiđro.
Chúng ta sẽ đi phân tích từng phương án một, dựa trên kiến thức hóa học lớp 8 mà các em đã được học.
Phương án A: K2O (kali oxit)
Khí hiđro (H2) có tính khử, nghĩa là nó có khả năng nhường electron. Khi hiđro tác dụng với các oxit kim loại đứng sau nhôm trong dãy hoạt động hóa học, nó có thể khử các oxit đó thành kim loại. Tuy nhiên, kali (K) là một kim loại rất mạnh, đứng đầu trong dãy hoạt động hóa học. Oxit của kim loại kiềm như K2O thường có tính bazơ mạnh và không bị hiđro khử.
Thực tế, K2O là một oxit bazơ, nó sẽ tác dụng với nước tạo thành dung dịch bazơ mạnh là KOH. Phản ứng của K2O với H2 không xảy ra theo chiều khử oxit kim loại.
Phản ứng có thể xảy ra giữa K2O và H2 là gì?
Nếu có nhiệt độ, K2O có thể phản ứng với H2 nhưng theo một kiểu khác, không phải là phản ứng khử oxit kim loại thông thường. Tuy nhiên, trong điều kiện thông thường của bài tập hóa học lớp 8, chúng ta thường xét phản ứng khử oxit kim loại.
Kết luận cho phương án A: K2O không tác dụng với khí H2 theo phản ứng khử oxit kim loại.
Phương án B: PbO (chì(II) oxit)
Chì (Pb) là một kim loại đứng sau nhôm trong dãy hoạt động hóa học. Các oxit kim loại như PbO có thể bị hiđro khử ở nhiệt độ cao.
Phản ứng hóa học xảy ra như sau:
PbO (rắn) + H2 (khí) –(nhiệt độ)–> Pb (rắn) + H2O (hơi)
Ở đây, hiđro đã khử PbO thành kim loại chì (Pb) và tạo ra nước (H2O).
Kết luận cho phương án B: PbO có tác dụng với khí H2.
Phương án C: O2 (oxi)
Oxi (O2) là một chất oxi hóa mạnh. Khí hiđro (H2) là một chất khử. Khi hiđro tác dụng với oxi, chúng sẽ phản ứng với nhau, tạo thành nước. Phản ứng này cần có mồi lửa hoặc nhiệt độ cao để bắt đầu.
Phản ứng hóa học xảy ra như sau:
2H2 (khí) + O2 (khí) –(nhiệt độ)–> 2H2O (hơi)
Đây là một phản ứng oxi hóa – khử quen thuộc.
Kết luận cho phương án C: O2 có tác dụng với khí H2.
Phương án D: CuO (đồng(II) oxit)
Đồng (Cu) là một kim loại đứng sau nhôm trong dãy hoạt động hóa học. CuO là một oxit kim loại có thể bị hiđro khử ở nhiệt độ cao.
Phản ứng hóa học xảy ra như sau:
CuO (rắn) + H2 (khí) –(nhiệt độ)–> Cu (rắn) + H2O (hơi)
Ở đây, hiđro đã khử CuO thành kim loại đồng (Cu) và tạo ra nước (H2O).
Kết luận cho phương án D: CuO có tác dụng với khí H2.
Tổng kết lại:
Chúng ta đã xem xét cả bốn phương án:
A. K2O – Không tác dụng với H2 (theo phản ứng khử oxit kim loại).
B. PbO – Có tác dụng với H2.
C. O2 – Có tác dụng với H2.
D. CuO – Có tác dụng với H2.
Vậy, chất không tác dụng được với khí H2 trong các phương án trên là K2O.
Đáp án đúng là A.
Cô hy vọng với cách giải thích chi tiết từng bước như vậy, các em đã hiểu rõ bài tập này. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé! Chúc các em học tốt!
Đáp án:\(A\)
Giải thích các bước giải:
\(PbO, CuO\) đều là những kim loại trung bình và yếu nên có thể tham gia khử được các kim loại này ở nhiệt độ cao.
PTHH:
\(PbO+H_2->Pb+H_2O\)
\(CuO+H_2->Cu+H_2O\)
Tác dụng với khí \(O_2\)
\(2H_2+O_2->2H_2O\)
Còn \(K_2O\) là oxit của kim loại kiềm mạnh nên khí \(H_2\) không thể có phản ứng khử oxit của kim loại.
Đáp án:
Chất nào sau đây không tác dụng được với khí h2
A K2O
B PbO
C O2
D CuO
Giải thích các bước giải:
pt do mình không ghi được dấu suy ra có gạch X nên m chụp cho bạn ở phần ảnh