Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Chất nào tác dụng được với nước? Chất nào tác dụng được với oxi? Chất nào tác dụ…

Chất nào tác dụng được với nước?
Chất nào tác dụng được với oxi?
Chất nào tác dụ…

Chất nào tác dụng được với nước?
Chất nào tác dụng được với oxi?
Chất nào tác dụng được với H2?
Giúp e vơi ạ! E đang cần gấp ạ
Hỏi bởi: maducminh
3 câu trả lời

▲ 5
Chào các em học sinh yêu quý!
Cô rất vui được đồng hành cùng các em trong bài tập ngày hôm nay.
Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về phản ứng của một số chất với nước, oxi và hiđro nhé.
Để giải quyết bài tập này, cô trò chúng ta cần nắm vững kiến thức về tính chất hóa học của các chất vô cơ cơ bản mà các em đã được học.
Chúng ta bắt đầu nào!

Phần 1: Chất nào tác dụng được với nước?
Để xác định chất nào tác dụng được với nước, chúng ta cần nhớ lại các loại oxit hoặc kim loại có tính bazơ mạnh thường phản ứng với nước.
Trong chương trình Hóa học lớp 8, chúng ta thường gặp:

  • Các kim loại kiềm (như Natri – Na, Kali – K) và kim loại kiềm thổ (như Canxi – Ca) tác dụng với nước tạo ra dung dịch bazơ và khí hiđro.
  • Các oxit bazơ (như Natri oxit – Na2O, Canxi oxit – CaO) tác dụng với nước tạo ra dung dịch bazơ tương ứng.

Giả sử đề bài cho danh sách các chất như sau: Na, CaO, CuO, H2SO4, K.
Ta xét từng chất:

  • Na (Natri): Là kim loại kiềm, có tính bazơ mạnh. Natri phản ứng mạnh với nước.
  • Phương trình phản ứng: 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2

  • CaO (Canxi oxit): Là một oxit bazơ. Canxi oxit tác dụng với nước tạo thành vôi tôi.
  • Phương trình phản ứng: CaO + H2O → Ca(OH)2

  • CuO (Đồng(II) oxit): Là một oxit bazơ, nhưng là oxit bazơ không tan (trừ các oxit bazơ của kim loại kiềm và kiềm thổ). CuO không tác dụng với nước ở điều kiện thường.
  • H2SO4 (Axit sulfuric): Là một axit. Axit tác dụng với nước thường là phản ứng hòa tan tạo thành dung dịch axit. Phản ứng này không tạo ra sản phẩm mới là muối hay bazơ, mà chỉ làm loãng axit. Tuy nhiên, nếu xét theo nghĩa “tác dụng tạo ra sản phẩm mới”, thì axit sunfuric không được xếp vào loại phản ứng với nước theo cách này.
  • K (Kali): Là kim loại kiềm, tương tự Natri, Kali phản ứng mạnh với nước.
  • Phương trình phản ứng: 2K + 2H2O → 2KOH + H2

Vậy, trong trường hợp giả định này, các chất tác dụng được với nước là: Na, CaO, K.

Phần 2: Chất nào tác dụng được với oxi?
Chất tác dụng được với oxi thường là các chất có khả năng bị oxi hóa, tức là chúng sẽ kết hợp với oxi để tạo thành oxit.
Chúng ta cần xem xét các nhóm chất sau:

  • Các kim loại hoạt động hóa học mạnh (trừ một số kim loại quý như Au, Pt).
  • Các phi kim hoạt động hóa học mạnh (như Photpho – P, Lưu huỳnh – S).
  • Một số hợp chất có thể bị oxi hóa (ví dụ: Sắt(II) oxit – FeO, Hiđro sunfua – H2S).

Giả sử đề bài cho danh sách các chất: Fe, S, CO2, P, Ag.
Ta xét từng chất:

  • Fe (Sắt): Sắt là một kim loại, có thể tác dụng với oxi, đặc biệt là ở nhiệt độ cao hoặc dưới dạng bột mịn.
  • Phương trình phản ứng (ví dụ): 3Fe + 2O2 → Fe3O4

  • S (Lưu huỳnh): Lưu huỳnh là một phi kim. Lưu huỳnh cháy trong oxi tạo ra khí lưu huỳnh đioxit.
  • Phương trình phản ứng: S + O2 → SO2

  • CO2 (Cacbon đioxit): CO2 là một oxit axit. Nó đã ở trạng thái oxi hóa cao của nguyên tố Cacbon, nên thường không tác dụng với oxi.
  • P (Photpho): Photpho là một phi kim. Photpho cháy trong oxi tạo ra điphotpho pentaoxit.
  • Phương trình phản ứng: 4P + 5O2 → 2P2O5

  • Ag (Bạc): Bạc là một kim loại quý, kém hoạt động hóa học. Bạc không tác dụng với oxi ở điều kiện thông thường.

Vậy, trong trường hợp giả định này, các chất tác dụng được với oxi là: Fe, S, P.

Phần 3: Chất nào tác dụng được với H2?
Chất tác dụng với hiđro (H2) thường là các oxit kim loại đứng sau nhôm trong dãy hoạt động hóa học (tức là các oxit kim loại kém hoạt động hơn nhôm). Hiđro có tính khử, nó sẽ khử oxit kim loại thành kim loại tự do.
Ngoài ra, hiđro còn có thể tác dụng trực tiếp với một số phi kim hoạt động hóa học mạnh.
Giả sử đề bài cho danh sách các chất: CuO, Fe2O3, Ag2O, CO2, Cl2.
Ta xét từng chất:

  • CuO (Đồng(II) oxit): Đồng đứng sau nhôm trong dãy hoạt động hóa học. CuO bị hiđro khử.
  • Phương trình phản ứng: CuO + H2 → Cu + H2O

  • Fe2O3 (Sắt(III) oxit): Sắt đứng sau nhôm trong dãy hoạt động hóa học. Fe2O3 bị hiđro khử.
  • Phương trình phản ứng: Fe2O3 + 3H2 → 2Fe + 3H2O

  • Ag2O (Bạc(I) oxit): Bạc đứng sau nhôm trong dãy hoạt động hóa học. Ag2O bị hiđro khử.
  • Phương trình phản ứng: Ag2O + H2 → 2Ag + H2O

  • CO2 (Cacbon đioxit): CO2 là một oxit axit và Cacbon đã ở trạng thái oxi hóa cao. Nó không bị hiđro khử.
  • Cl2 (Clo): Clo là một phi kim hoạt động hóa học mạnh. Hiđro tác dụng với clo tạo ra khí hiđro clorua (axit clohiđric).
  • Phương trình phản ứng: H2 + Cl2 → 2HCl

Vậy, trong trường hợp giả định này, các chất tác dụng được với H2 là: CuO, Fe2O3, Ag2O, Cl2.

Lưu ý quan trọng:
Để trả lời chính xác bài tập này, các em cần xem lại danh sách các chất cụ thể mà đề bài đưa ra và áp dụng các kiến thức cô vừa trình bày.
Chúc các em học tốt môn Hóa học!
Nếu có bất kỳ câu hỏi nào khác, đừng ngần ngại hỏi cô nhé!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

Đáp án:

Chất tác dụng được với nước: oxit bazo,oxit axit ,axit , kim loại (K,Na,Ba,Ca)

Chất tác dụng được với oxi :kim loại, phi kim, h2,co2

Chất tác dụng được với H2: o2, oxit bazo

Giải thích các bước giải:

 

Trả lời bởi: Thư Thư
▲ 1

Đáp án:

 oxit bazo, oxit axit ,axit , 4 kim loại là na , ca,ba ,k

kim loại,phi kim ,h2 co2,

o2 ,cuo

Giải thích các bước giải:

 

Trả lời bởi: Minh Anh

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo