Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

Chỉ được dùng quỳ tím và các ống nghiệm, hãy chỉ rõ phuongs pháp nhận ra các dun…

Chỉ được dùng quỳ tím và các ống nghiệm, hãy chỉ rõ phuongs pháp nhận ra các dun…

Chỉ được dùng quỳ tím và các ống nghiệm, hãy chỉ rõ phuongs pháp nhận ra các dung dịch bị mất nhãn : NaHSO4, Na2CO3, Na2SO3, BaCl2, Na2S
Hỏi bởi:
3 câu trả lời
▲ 5
Chào các em học sinh yêu quý! Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau giải quyết một bài toán nhận biết hóa học rất thú vị, sử dụng những dụng cụ và hóa chất cơ bản nhất trong phòng thí nghiệm của chúng ta.

Đề bài yêu cầu chúng ta nhận biết 5 dung dịch bị mất nhãn: NaHSO4, Na2CO3, Na2SO3, BaCl2, Na2S, chỉ dùng quỳ tím và các ống nghiệm.

Đây là một dạng bài tập điển hình giúp các em rèn luyện tư duy logic và khả năng suy luận trong hóa học. Chúng ta sẽ cùng nhau thực hiện từng bước một nhé!

PHƯƠNG PHÁP NHẬN BIẾT

Bước 1: Trích mẫu thử và sử dụng quỳ tím để phân loại sơ bộ.

Chúng ta sẽ lấy một ít dung dịch từ mỗi lọ (coi như các lọ đã được đánh số thứ tự 1, 2, 3, 4, 5) vào các ống nghiệm nhỏ riêng biệt, gọi đó là các mẫu thử. Sau đó, nhúng mẩu giấy quỳ tím vào từng mẫu thử.

  • Dung dịch làm quỳ tím hóa đỏ: Đây là dung dịch NaHSO4.

    Giải thích: NaHSO4 là muối axit, trong dung dịch phân li ra ion H+ làm quỳ tím hóa đỏ.
    \[\text{NaHSO}_4 \rightarrow \text{Na}^+ + \text{HSO}_4^- \]
    \[\text{HSO}_4^- \rightleftharpoons \text{H}^+ + \text{SO}_4^{2-}\]
  • Dung dịch làm quỳ tím không đổi màu (hoặc chuyển màu rất nhẹ không đáng kể): Đây là dung dịch BaCl2.

    Giải thích: BaCl2 là muối của axit mạnh (HCl) và bazơ mạnh (Ba(OH)2), nên dung dịch có môi trường trung tính.
  • Các dung dịch làm quỳ tím hóa xanh: Đây là nhóm các dung dịch còn lại bao gồm Na2CO3, Na2SO3, Na2S.

    Giải thích: Các muối này đều được tạo bởi kim loại kiềm mạnh (Na) và gốc axit yếu (CO32-, SO32-, S2-). Trong dung dịch, các gốc axit yếu này bị thủy phân tạo ra môi trường bazơ.
    Ví dụ:
    \[\text{CO}_3^{2-} + \text{H}_2\text{O} \rightleftharpoons \text{HCO}_3^- + \text{OH}^-\]
    \[\text{SO}_3^{2-} + \text{H}_2\text{O} \rightleftharpoons \text{HSO}_3^- + \text{OH}^-\]
    \[\text{S}^{2-} + \text{H}_2\text{O} \rightleftharpoons \text{HS}^- + \text{OH}^-\]

Đến đây, chúng ta đã nhận biết được NaHSO4 (có tính axit) và BaCl2 (có tính trung tính). Chúng ta sẽ tạm giữ lại hai dung dịch này để làm thuốc thử cho các bước tiếp theo.

Bước 2: Dùng dung dịch BaCl2 (đã nhận biết) để nhận biết Na2S.

Lấy ba mẫu thử từ ba lọ thuộc nhóm làm quỳ tím hóa xanh (Na2CO3, Na2SO3, Na2S) vào ba ống nghiệm riêng biệt. Nhỏ từ từ dung dịch BaCl2 đã nhận biết ở Bước 1 vào từng ống nghiệm.

  • Ống nghiệm nào không thấy hiện tượng gì (không tạo kết tủa): Đó chính là dung dịch Na2S.

    Giải thích: BaS là muối tan tốt trong nước, nên không có phản ứng tạo kết tủa.
  • Hai ống nghiệm còn lại đều xuất hiện kết tủa trắng: Đó là dung dịch Na2CO3Na2SO3.

    Giải thích: Các ion Ba2+ trong BaCl2 sẽ kết hợp với ion CO32- và SO32- tạo thành các kết tủa trắng là BaCO3 và BaSO3.

    Phương trình phản ứng:
    \[\text{BaCl}_2 + \text{Na}_2\text{CO}_3 \rightarrow \text{BaCO}_3 \downarrow (\text{kết tủa trắng}) + \text{2NaCl}\]
    \[\text{BaCl}_2 + \text{Na}_2\text{SO}_3 \rightarrow \text{BaSO}_3 \downarrow (\text{kết tủa trắng}) + \text{2NaCl}\]

Đến đây, chúng ta đã nhận biết được Na2S. Còn lại hai dung dịch là Na2CO3 và Na2SO3.

Bước 3: Dùng dung dịch NaHSO4 (đã nhận biết) để phân biệt Na2CO3 và Na2SO3.

Lấy hai mẫu thử từ hai lọ còn lại (Na2CO3 và Na2SO3) vào hai ống nghiệm riêng biệt. Nhỏ từ từ dung dịch NaHSO4 đã nhận biết ở Bước 1 vào từng ống nghiệm.

  • Ống nghiệm nào thấy có khí thoát ra không màu, không mùi: Đó chính là khí CO2, suy ra dung dịch ban đầu là Na2CO3.

    Giải thích: Ion H+ từ NaHSO4 phản ứng với ion CO32- tạo ra khí CO2.

    Phương trình phản ứng:
    \[\text{2NaHSO}_4 + \text{Na}_2\text{CO}_3 \rightarrow \text{2Na}_2\text{SO}_4 + \text{H}_2\text{O} + \text{CO}_2 \uparrow\]
  • Ống nghiệm nào thấy có khí thoát ra không màu, có mùi hắc đặc trưng (mùi SO2): Đó chính là khí SO2, suy ra dung dịch ban đầu là Na2SO3.

    Giải thích: Ion H+ từ NaHSO4 phản ứng với ion SO32- tạo ra khí SO2.

    Phương trình phản ứng:
    \[\text{2NaHSO}_4 + \text{Na}_2\text{SO}_3 \rightarrow \text{2Na}_2\text{SO}_4 + \text{H}_2\text{O} + \text{SO}_2 \uparrow\]

Như vậy, chúng ta đã nhận biết được tất cả 5 dung dịch.

TỔNG KẾT CÁC BƯỚC NHẬN BIẾT

  1. Dùng quỳ tím:
    • Quỳ đỏ: NaHSO4
    • Quỳ không đổi màu: BaCl2
    • Quỳ xanh: Na2CO3, Na2SO3, Na2S
  2. Dùng BaCl2 (đã nhận biết) cho nhóm quỳ xanh:
    • Không hiện tượng: Na2S
    • Có kết tủa trắng: Na2CO3, Na2SO3
  3. Dùng NaHSO4 (đã nhận biết) cho nhóm còn lại (Na2CO3, Na2SO3):
    • Có khí không màu, không mùi: Na2CO3 (khí CO2)
    • Có khí không màu, mùi hắc: Na2SO3 (khí SO2)

Chúc các em học tốt và luôn yêu thích môn Hóa học!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 27

+) Cho quỳ tím vào các mẫu dung dịch

– NaHSO4 là muối axit nên làm quỳ tím hóa đỏ.

– Na2CO3; Na2SO3 và Na2S làm xanh quỳ tím vì là muối kim loại kiềm của axit yếu nên có tính bazơ.

– BaCl2 không làm đổi màu quỳ tím.

+) Cho NaHSO4 tác dụng với các dung dịch ở nhóm làm xanh quỳ tím.

– NaHSO4 tác dụng với Na2CO3 tạo ra khí không màu không mùi.

PTHH: \(Na_2CO_3 + 2NaHSO_4 \to 2Na_2SO_4 + CO_2 + 2H_2O\)

– NaHSO4 tác dụng với Na2SO3 tạo ra khí không màu mùi hắc là SO2

PTHH: \(Na_2SO_3 + 2NaHSO_4 \to 2Na_2SO_4 + SO_2 + 2H_2O\)

– NaHSO4 tác dụng với Na2S tạo ra khí mùi trứng thối là H2S

PTHH: \(Na_2S + 2NaHSO_4 \to 2Na_2SO_4 + H_2S\)

Trả lời bởi:
▲ 6

Lần lượt dùng quỳ và \(NaHSO_4\)

Trả lời bởi: Quang Cường

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo