Chia động từ trong ngoặc + giải thích
Nowadays, a lot of important inventions (1…
Nowadays, a lot of important inventions (1- carry out)….. by scientists (2- work) …..for large industrial firms. However, there (3- be)….. still opportunities for other people (4- invent)….. various things. In Britain, there is a weekly TV program which (5- attempt)….. to show all the devices which people (6- invent )….. recently. The people (7- organize)….. the program receive information about 700 inventions per year. New ideas can (8- develop)….. by private inventors. However, it is important (9- consider)….. these questions: Will it work? Will it (10- want)…..? Is it new?
-
1. are carried out
Giải thích:
– Chúng ta thấy chủ ngữ là “a lot of important inventions” (rất nhiều phát minh quan trọng). Bản thân các phát minh không thể tự “thực hiện” (carry out) hành động, mà chúng “được thực hiện” bởi các nhà khoa học.
– Do đó, chúng ta phải dùng cấu trúc câu bị động (Passive Voice).
– Trạng từ chỉ thời gian là “Nowadays” (Ngày nay) nên chúng ta chia động từ ở thì Hiện tại đơn.
– Cấu trúc bị động của thì Hiện tại đơn: S + am/is/are + V3/ed.
– Vì chủ ngữ “inventions” là danh từ số nhiều nên ta dùng “are”. “Carry” là động từ có quy tắc, dạng V3 là “carried”. -
2. working
Giải thích:
– Cụm từ “by scientists …..for large industrial firms” dùng để bổ nghĩa cho danh từ “scientists” đứng trước nó.
– Đây là dạng rút gọn mệnh đề quan hệ chủ động. Câu đầy đủ sẽ là “…by scientists who work for large industrial firms” hoặc “…by scientists who are working…”.
– Để rút gọn mệnh đề quan hệ ở dạng chủ động, chúng ta lược bỏ đại từ quan hệ (who, which, that) và chuyển động từ chính về dạng V-ing. -
3. are
Giải thích:
– Đây là cấu trúc quen thuộc “There + be…” (Có…).
– Động từ “be” được chia theo danh từ đứng sau nó. Ở đây, danh từ là “opportunities” (những cơ hội), là danh từ số nhiều.
– Vì vậy, chúng ta chia động từ “be” thành “are”. -
4. to invent
Giải thích:
– Chúng ta có cấu trúc: opportunity (for somebody) to do something (cơ hội (cho ai đó) để làm gì).
– Theo sau cấu trúc này luôn là một động từ nguyên mẫu có “to” (to-infinitive). -
5. attempts
Giải thích:
– Chủ ngữ của câu này là “a weekly TV program” (một chương trình TV hàng tuần), là chủ ngữ số ít.
– Cụm từ “weekly” (hàng tuần) cho thấy đây là một hành động lặp đi lặp lại, là dấu hiệu của thì Hiện tại đơn (Present Simple Tense).
– Với chủ ngữ ngôi thứ ba số ít ở thì hiện tại đơn, chúng ta phải thêm “s” hoặc “es” vào sau động từ. -
6. have invented
Giải thích:
– Trạng từ “recently” (gần đây) là một dấu hiệu rất rõ ràng của thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect Tense), dùng để diễn tả một hành động vừa mới xảy ra.
– Cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành: S + have/has + V3/ed.
– Chủ ngữ ở đây là “people” (mọi người), được coi là danh từ số nhiều nên ta dùng “have”. -
7. organizing
Giải thích:
– Tương tự câu số 2, đây là dạng rút gọn mệnh đề quan hệ chủ động.
– Cụm từ này bổ nghĩa cho danh từ “The people” (Những người). Câu đầy đủ là “The people who organize the program…”.
– Khi rút gọn, chúng ta bỏ đại từ “who” và chuyển động từ “organize” thành “organizing”. -
8. be developed
Giải thích:
– Chúng ta có động từ khuyết thiếu (modal verb) là “can”.
– Chủ ngữ là “New ideas” (Những ý tưởng mới). Ý tưởng không thể tự “phát triển” (develop) mà chúng “được phát triển” bởi các nhà phát minh.
– Đây là cấu trúc câu bị động với động từ khuyết thiếu: modal verb + be + V3/ed. -
9. to consider
Giải thích:
– Đây là cấu trúc giả định với chủ ngữ “It”: It is + adjective + to-infinitive (Thật … để làm gì).
– Ví dụ: It is important to learn English. (Thật quan trọng để học Tiếng Anh).
– Theo sau tính từ “important” là động từ nguyên mẫu có “to”. -
10. be wanted
Giải thích:
– Đây là một câu hỏi sử dụng động từ khuyết thiếu “Will”.
– Chủ ngữ là “it” (nó, ở đây là chỉ phát minh). “Nó” không thể tự “muốn” (want), mà “nó được muốn” bởi mọi người.
– Do đó, ta tiếp tục dùng cấu trúc câu bị động với động từ khuyết thiếu: Will + S + be + V3/ed?
Cô hy vọng phần giải thích chi tiết này sẽ giúp các em hiểu sâu hơn về cách sử dụng các thì và cấu trúc ngữ pháp. Hãy chăm chỉ luyện tập để làm chủ kiến thức nhé! Chúc các em học tốt
\(1\) have been carried out
\(-\) Có “nowadays”, diễn tả hành động đã xảy ra ở quá khứ kéo dài tới hiện tại và tương lai
\(->\) Thì HTHT , hành động “carry out” chủ ngữ là vật không thể thực hiện hành động này
\(->\) Sử dụng câu bị động thì HTHT : S + have/has + been + V3 / Ved + …
\(-\) Chủ ngữ “a lot of important inventions” số nhiều \(->\) Dùng “have”
\(2\) working
\(-\) By + N \(->\) Phía sau cần một danh từ
\(-\) Phải chia động từ sau danh từ đã cho \(->\) Sử dụng mệnh đề quan hệ để bổ nghĩa cho chủ ngữ
\(-\) Rút gọn mệnh đề quan hệ :
\(+\) V-ing : nếu câu chủ động
\(+\) Ved / V3 : nếu câu bị động
\(-\) Ở đây chủ ngữ tự thực hiện thành động “work” \(->\) Dùng “V-ing”
\(3\) are
\(-\) There + be + N + … : có …
\(->\) “Opportunities” là danh từ số nhiều \(->\) Dùng “are”
\(4\) to invent
\(-\) There + be + N + (for O + to V-inf) : Có cái gì để ai đó làm gì
\(->\) Cần một “to V-inf”
\(5\) attemps
\(-\) Có “weekly : hằng tuần” , sử dụng thì HTĐ \(->\) Câu này cũng sử dụng thì HTĐ
\(6\) have invented
\(-\) Có “recently” \(->\) Thì HTHT
\(7\) organizing
\(-\) Phía sau có động từ “receive” \(->\) Chỗ trống này sử dụng mệnh đề quan hệ để bổ nghĩa cho danh từ “the people”
\(-\) Chủ ngữ tự thực hiện hành động \(->\) Dùng “V-ing”
\(8\) be developed
\(-\) Chủ ngữ “new ideas” không thể tự hiện hành động “develop”
\(->\) Câu bị động \(->\) BĐ \(-\) Can : S + can + be + V3 / Ved + …
\(9\) to consider
\(-\) It + be + adj + (for O) + to V-inf : Thật … để làm gì
\(10\) be wanted
\(-\) Chủ ngữ “it” (ở đây chỉ “invention”) không thể thực hiện hành động “want”
\(->\) Câu bị động \(->\) BĐ \(-\) TLĐ : (?) Will + S + V3 / Ved + … \(?\)
\(\text{@ TheFallen\)