Chia động từ:
\(1,\) She ……(have) dinner with her family
\(2,\) I …(not, d…
\(1,\) She ……(have) dinner with her family
\(2,\) I …(not, do) my homework.
\(3,\) ……….she ………(visit) the children at the orphanage?
Cần gấp ạ
Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau giải một bài tập chia động từ rất quen thuộc nhé. Dạng bài này không khó, nhưng các em cần phải nắm thật chắc công thức và chú ý đến chủ ngữ của câu.
Trước hết, chúng ta hãy cùng phân tích. Cả ba câu này đều không có dấu hiệu thời gian cụ thể (như yesterday, tomorrow, now,…). Chúng diễn tả những hành động, thói quen hàng ngày hoặc một sự thật. Vì vậy, chúng ta sẽ sử dụng Thì Hiện tại đơn (Present Simple).
Bây giờ, cô sẽ nhắc lại công thức của Thì Hiện tại đơn nhé:
1. Câu khẳng định:
Chủ ngữ (S) + Động từ (V/Vs/es)
Lưu ý: Với chủ ngữ là He, She, It, danh từ số ít, chúng ta thêm ‘s’ hoặc ‘es’ vào sau động từ.
2. Câu phủ định:
Chủ ngữ (S) + do/does + not + Động từ (V-nguyên mẫu)
Lưu ý: Dùng “does not” (viết tắt là doesn’t) với He, She, It. Dùng “do not” (viết tắt là don’t) với I, You, We, They.
3. Câu nghi vấn (Câu hỏi):
Do/Does + Chủ ngữ (S) + Động từ (V-nguyên mẫu)?
Lưu ý: Dùng “Does” với He, She, It. Dùng “Do” với I, You, We, They.
Nắm vững công thức rồi, bây giờ chúng ta bắt đầu giải bài tập nào!
————————————
\(1,\) She ……(have) dinner with her family
Bước 1: Xác định loại câu. Đây là một câu kể bình thường, nên nó là câu khẳng định.
Bước 2: Xác định chủ ngữ. Chủ ngữ ở đây là “She” – ngôi thứ ba số ít.
Bước 3: Áp dụng công thức. Theo công thức câu khẳng định, với chủ ngữ là “She”, động từ phải chia. Động từ “have” là một trường hợp đặc biệt, khi đi với chủ ngữ ngôi thứ ba số ít, nó sẽ biến thành “has”.
Đáp án: She has dinner with her family.
————————————
\(2,\) I …(not, do) my homework.
Bước 1: Xác định loại câu. Chúng ta thấy có “not” trong ngoặc, vậy đây là câu phủ định.
Bước 2: Xác định chủ ngữ. Chủ ngữ là “I” – ngôi thứ nhất.
Bước 3: Áp dụng công thức. Theo công thức câu phủ định, với chủ ngữ là “I”, chúng ta phải mượn trợ động từ “do” và thêm “not” ở phía sau. Động từ chính (“do”) sẽ giữ nguyên mẫu.
Vậy, chúng ta có: I + do + not + do…
Đáp án: I do not do my homework. (Hoặc dạng viết tắt: I don’t do my homework).
————————————
\(3,\) ……….she ………(visit) the children at the orphanage?
Bước 1: Xác định loại câu. Câu này có dấu chấm hỏi ở cuối, vậy đây là câu nghi vấn (câu hỏi).
Bước 2: Xác định chủ ngữ. Chủ ngữ là “she” – ngôi thứ ba số ít.
Bước 3: Áp dụng công thức. Theo công thức câu nghi vấn, với chủ ngữ là “she”, chúng ta phải mượn trợ động từ “Does” và đặt nó ở đầu câu. Động từ chính (“visit”) sẽ giữ nguyên mẫu.
Đáp án: Does she visit the children at the orphanage?
————————————
Vậy là chúng ta đã hoàn thành bài tập rồi. Các em thấy không, chỉ cần nắm chắc quy tắc và làm từng bước một là mọi thứ trở nên rất đơn giản. Hãy nhớ quy tắc “3s” nhé: Chủ ngữ ngôi thứ Số ít (He, She, It) thì động từ phải thêm S (hoặc es)!
Các em học rất tốt! Nếu có thắc mắc gì, hãy hỏi cô nhé.
Gửi tus~
#Muoi @Chae
\(1.\) She has dinner with her family.
⇒ Cô ấy ăn tối với gia đình.
⇒ “Has” được chia với các chủ từ ở dạng số ít ở ngôi thứ ba số ít: He; She; It;…
\)2.\( I don’t do my homework.
⇒ Tôi không làm bài tập về nhà.
⇒ (-) Thì hiện tại đơn: \)S + don’t/doesn’t + V + O.\(
\(3.\) Does she visit the children at the orphanage?
⇒ Cô ấy có đến thăm những đứa trẻ ở trại trẻ mồ côi không?
⇒ (?) Thì hiện tại đơn: \)Do/Does + S + V + O.\(
+ I, You, We, They ⇒ \)do\(
+ He, She, It ⇒ \)does\(
~Hok tốt~
\(Đáp\) \(án:\)
1. is having
2. am not doing
3. Is/ visiting
→ Hđ diễn ra ở hiện tại ngay thời điểm nói
——————————————
Công thức thì HTTD
(+) S + am/is/are + Ving
(-) S + am/is/are + not + Ving
(?) Am/Is/Are +S +Ving?
I + am
S số ít, he, she, it + is
S số nhiều, you ,we, they + are
DHNB: now, right now, (!), at present, at the moment,…..