Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

Chia đúng các động từ sau ở thì quá khứ đơn orquá khứ tiếp diễn: In my last holi…

Chia đúng các động từ sau ở thì quá khứ đơn orquá khứ tiếp diễn:
In my last holi…

Chia đúng các động từ sau ở thì quá khứ đơn orquá khứ tiếp diễn:
In my last holiday, I went to Hawaii. When I (go) (1) to the beach for the first time, something wonderful happened. I (swim) (2) in the sea while my mother was sleeping in the sun. My brother was building a sand castle and my father (drink) (3) . some water. Suddenly, I (see) (4) a boy on the beach. His eyes were blue like the water in the sea and his hair (be) (5) beautiful black. He was very tall and thin and his face was brown. My heart (beat) (6) fast. I (ask) (7) him for his name with a shy voice. He (tell) (8) me that his name was John. He (stay) (9) with me the whole afternoon. In the evening, we met again. We ate pizza in a restaurant. The following days we (have) (10) a lot of fun together. At the end of my holiday when I left Hawaii I said goodbye to John. We had tears in our eyes. He wrote me a letter very soon and I answered him.
Hỏi bởi:
3 câu trả lời
▲ 8
Chào các em học sinh yêu quý của cô! Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau chinh phục một dạng bài tập rất quan trọng trong chương trình Tiếng Anh lớp 8, đó là chia động từ ở thì Quá khứ Đơn và Quá khứ Tiếp diễn. Các em mở sách giáo khoa ra trang… (cô giả định là trang 25 nhé) và chúng ta bắt đầu nào!

Bài tập của chúng ta yêu cầu chia đúng các động từ trong đoạn văn sau ở thì Quá khứ Đơn hoặc Quá khứ Tiếp diễn.

Trước khi đi vào làm bài, chúng ta hãy cùng ôn lại một chút về cách dùng của hai thì này nhé.

1. Thì Quá khứ Đơn (Past Simple):
– Dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra và kết thúc hoàn toàn trong quá khứ.
– Thường đi kèm với các trạng từ chỉ thời gian như: yesterday, last week/month/year, ago, in the past…
– Công thức:
– Thể khẳng định: S + V(ed/cột 2) + O
– Thể phủ định: S + did not (didn’t) + V(nguyên mẫu) + O
– Thể nghi vấn: Did + S + V(nguyên mẫu) + O?

2. Thì Quá khứ Tiếp diễn (Past Continuous):
– Dùng để diễn tả một hành động đang diễn ra tại một thời điểm nhất định trong quá khứ, hoặc một hành động đang diễn ra thì bị một hành động khác xen vào.
– Thường đi kèm với các từ như: while, when, at… o’clock yesterday…
– Công thức:
– Thể khẳng định: S + was/were + V-ing + O
– Thể phủ định: S + was/were not + V-ing + O
– Thể nghi vấn: Was/Were + S + V-ing + O?

Bây giờ, chúng ta sẽ cùng nhau điền vào chỗ trống trong đoạn văn. Cô sẽ đọc từng câu và hướng dẫn các em suy luận nhé.

Đoạn văn:
In my last holiday, I went to Hawaii. When I (go) (1) to the beach for the first time, something wonderful happened.

Câu 1:
“When I (go) (1) to the beach for the first time…”
Trong câu này, chúng ta thấy có từ “When”. “When” thường được dùng để nối hai hành động trong quá khứ, một hành động diễn ra và bị hành động khác xen vào (Quá khứ Tiếp diễn xen vào Quá khứ Đơn) hoặc hai hành động xảy ra liên tiếp nhau (Quá khứ Đơn).
Ở đây, hành động “went to the beach” là hành động diễn ra trước, là hành động mở đầu cho một sự kiện. Và ngay sau đó, “something wonderful happened” – một điều tuyệt vời đã xảy ra.
Hành động “go to the beach” là một hành động đã xảy ra và kết thúc, nó mở đầu cho cả câu chuyện. Do đó, chúng ta sẽ chia động từ “go” ở thì Quá khứ Đơn.
Động từ “go” là động từ bất quy tắc, dạng quá khứ đơn là “went”.
Vậy, chỗ trống (1) là: went

I (swim) (2) in the sea while my mother was sleeping in the sun.

Câu 2:
“I (swim) (2) in the sea while my mother was sleeping in the sun.”
Chúng ta thấy có từ “while” (trong khi). “While” thường dùng để diễn tả hai hành động xảy ra đồng thời trong quá khứ. Hành động diễn ra lâu hơn hoặc làm nền cho hành động kia sẽ chia ở Quá khứ Tiếp diễn, còn hành động xen vào (nếu có) sẽ chia ở Quá khứ Đơn.
Ở đây, hành động “my mother was sleeping in the sun” (mẹ tôi đang ngủ dưới nắng) đang diễn ra. Và trong lúc mẹ đang ngủ, hành động “I swim” (tôi bơi) cũng đang diễn ra song song. Cả hai hành động này đều là những hành động đang diễn ra tại một thời điểm trong quá khứ, không có hành động nào xen vào hành động nào cả, mà chúng diễn ra song song.
Do đó, chúng ta sẽ chia động từ “swim” ở thì Quá khứ Tiếp diễn.
“I” đi với “was”. Dạng V-ing của “swim” là “swimming”.
Vậy, chỗ trống (2) là: was swimming

My brother was building a sand castle and my father (drink) (3) . some water.

Câu 3:
“My brother was building a sand castle and my father (drink) (3) . some water.”
Trong câu này, chúng ta có hai hành động được nối bằng “and”. Cả hai hành động này đều đang diễn ra song song với nhau tại một thời điểm trong quá khứ. Chúng ta thấy hành động đầu tiên “My brother was building a sand castle” đã được chia ở Quá khứ Tiếp diễn rồi. Điều này gợi ý rằng hành động thứ hai cũng nên được chia ở thì tương tự để diễn tả sự đồng thời.
Hành động “my father drink some water” diễn ra song song với hành động “brother was building a sand castle”.
Do đó, chúng ta sẽ chia động từ “drink” ở thì Quá khứ Tiếp diễn.
“My father” là ngôi thứ ba số ít, đi với “was”. Dạng V-ing của “drink” là “drinking”.
Vậy, chỗ trống (3) là: was drinking

Suddenly, I (see) (4) a boy on the beach.

Câu 4:
“Suddenly, I (see) (4) a boy on the beach.”
Từ “Suddenly” (bỗng nhiên) thường báo hiệu một hành động bất ngờ xảy ra, làm gián đoạn hoặc thay đổi tình huống. Hành động bất ngờ này thường được chia ở thì Quá khứ Đơn.
Trước đó, các hoạt động như bơi, xây lâu đài cát, uống nước đang diễn ra. Thì “suddenly”, tôi nhìn thấy một cậu bé. Hành động “see” là hành động bất ngờ xen vào.
Do đó, chúng ta sẽ chia động từ “see” ở thì Quá khứ Đơn.
Động từ “see” là động từ bất quy tắc, dạng quá khứ đơn là “saw”.
Vậy, chỗ trống (4) là: saw

His eyes were blue like the water in the sea and his hair (be) (5) beautiful black.

Câu 5:
“His eyes were blue like the water in the sea and his hair (be) (5) beautiful black.”
Câu này đang miêu tả ngoại hình của cậu bé. “His eyes were blue” là một sự thật đã xảy ra trong quá khứ (tại thời điểm tôi nhìn thấy cậu bé). Tương tự, “his hair” cũng là một đặc điểm ngoại hình. Các động từ “to be” trong trường hợp miêu tả trạng thái, đặc điểm, hoặc sự thật trong quá khứ thường được chia ở Quá khứ Đơn.
“His hair” là chủ ngữ số ít (tóc nói chung). Động từ “to be” ở quá khứ đơn cho chủ ngữ số ít là “was”.
Vậy, chỗ trống (5) là: was

My heart (beat) (6) fast.

Câu 6:
“My heart (beat) (6) fast.”
Sau khi nhìn thấy cậu bé, trái tim tôi đã đập nhanh hơn. Đây là một hành động đã xảy ra và kết thúc tại một thời điểm trong quá khứ, là phản ứng ngay sau khi nhìn thấy cậu bé. Hành động này không diễn ra kéo dài mà là một phản ứng tức thời.
Do đó, chúng ta sẽ chia động từ “beat” ở thì Quá khứ Đơn.
Động từ “beat” là động từ bất quy tắc, dạng quá khứ đơn vẫn là “beat”.
Vậy, chỗ trống (6) là: beat

I (ask) (7) him for his name with a shy voice.

Câu 7:
“I (ask) (7) him for his name with a shy voice.”
Hành động “hỏi tên” là một hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ, ngay sau khi trái tim đập nhanh vì hồi hộp. Đây là một hành động liên tiếp hoặc một hành động hoàn thành.
Do đó, chúng ta sẽ chia động từ “ask” ở thì Quá khứ Đơn.
Động từ “ask” là động từ có quy tắc, thêm “ed” vào sau.
Vậy, chỗ trống (7) là: asked

He (tell) (8) me that his name was John.

Câu 8:
“He (tell) (8) me that his name was John.”
Hành động “nói tên” của cậu bé cũng là một hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ, là câu trả lời cho lời hỏi của tôi.
Do đó, chúng ta sẽ chia động từ “tell” ở thì Quá khứ Đơn.
Động từ “tell” là động từ bất quy tắc, dạng quá khứ đơn là “told”.
Vậy, chỗ trống (8) là: told

He (stay) (9) with me the whole afternoon.

Câu 9:
“He (stay) (9) with me the whole afternoon.”
Cụm từ “the whole afternoon” (cả buổi chiều) chỉ ra rằng hành động “stay” (ở lại) diễn ra trong suốt một khoảng thời gian trong quá khứ. Tuy nhiên, chúng ta cần xem xét ngữ cảnh. Câu này diễn tả việc cậu bé ở lại với tôi trong suốt buổi chiều đó. Nếu ta chia ở Quá khứ Tiếp diễn “was staying”, nó sẽ nhấn mạnh sự tiếp diễn. Nhưng nếu coi đây là một sự kiện đã diễn ra và kết thúc, thì Quá khứ Đơn cũng hợp lý.
Tuy nhiên, để diễn tả hành động kéo dài và hoàn thành trong một khoảng thời gian cụ thể trong quá khứ, Quá khứ Tiếp diễn có thể được ưu tiên để nhấn mạnh sự tiếp diễn của hành động trong khoảng thời gian đó. Nếu dùng Quá khứ Đơn “stayed”, nó có thể hiểu là hành động đã xảy ra, còn Quá khứ Tiếp diễn “was staying” nhấn mạnh hành động đó diễn ra liên tục trong cả buổi chiều.
Cô thấy trong các sách tham khảo và cách ra đề thi thì với các cụm như “the whole morning/afternoon/day”, đôi khi có thể dùng cả hai thì, nhưng Quá khứ Tiếp diễn thường được ưa chuộng hơn để nhấn mạnh sự kéo dài của hành động.
Tuy nhiên, xét về tính liên tục của câu chuyện, hành động này diễn ra sau khi hai người làm quen, và nó là một hành động diễn ra và hoàn thành trong buổi chiều đó. Nếu ta xét nó như một sự kiện chung của buổi chiều, Quá khứ Đơn “stayed” là hoàn toàn phù hợp và đơn giản.
Chúng ta cùng xem câu tiếp theo: “In the evening, we met again.” Câu này lại dùng Quá khứ Đơn. Điều này cho thấy cách kể chuyện đang diễn ra theo trình tự các sự kiện.
Vì vậy, để nhất quán với cách kể về các sự kiện đã xảy ra, chúng ta sẽ chia động từ “stay” ở thì Quá khứ Đơn.
Động từ “stay” là động từ có quy tắc, thêm “ed” vào sau.
Vậy, chỗ trống (9) là: stayed
(Cô lưu ý thêm: Với các cụm chỉ khoảng thời gian như “the whole afternoon”, đôi khi dùng Quá khứ Tiếp diễn để nhấn mạnh sự tiếp diễn của hành động. Tuy nhiên, trong ngữ cảnh này, Quá khứ Đơn vẫn hoàn toàn chấp nhận được và diễn tả một sự kiện đã xảy ra.)

The following days we (have) (10) a lot of fun together.

Câu 10:
“The following days we (have) (10) a lot of fun together.”
Cụm từ “The following days” (những ngày tiếp theo) chỉ ra rằng hành động “have a lot of fun” (có nhiều niềm vui) đã diễn ra trong suốt những ngày sau đó tại Hawaii. Đây là một chuỗi các hành động hoặc một tình trạng chung đã diễn ra trong một khoảng thời gian nhất định trong quá khứ và đã kết thúc.
Do đó, chúng ta sẽ chia động từ “have” ở thì Quá khứ Đơn.
Động từ “have” là động từ bất quy tắc, dạng quá khứ đơn là “had”.
Vậy, chỗ trống (10) là: had

Các em hãy nhìn lại toàn bộ đoạn văn đã điền đầy đủ nhé:

In my last holiday, I went to Hawaii. When I went (1) to the beach for the first time, something wonderful happened. I was swimming (2) in the sea while my mother was sleeping in the sun. My brother was building a sand castle and my father was drinking (3) . some water. Suddenly, I saw (4) a boy on the beach. His eyes were blue like the water in the sea and his hair was (5) beautiful black. He was very tall and thin and his face was brown. My heart beat (6) fast. I asked (7) him for his name with a shy voice. He told (8) me that his name was John. He stayed (9) with me the whole afternoon. In the evening, we met again. We ate pizza in a restaurant. The following days we had (10) a lot of fun together. At the end of my holiday when I left Hawaii I said goodbye to John. We had tears in our eyes. He wrote me a letter very soon and I answered him.

Vậy là chúng ta đã hoàn thành xong bài tập rồi! Các em thấy thế nào? Với kiến thức về cách dùng và công thức của hai thì Quá khứ Đơn và Quá khứ Tiếp diễn, cùng với việc đọc kỹ ngữ cảnh câu, chúng ta hoàn toàn có thể làm tốt dạng bài này.

Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, các em cứ mạnh dạn hỏi cô nhé! Hẹn gặp lại các em trong những bài học tiếp theo!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

\(1)\) went

\(2)\) was swimming

\(3)\) was drinking

\(4)\) saw

\(5)\) was

\(6)\) beat

\(7)\) asked

\(8)\) told

\(9)\) stayed

\(10)\) had

\(-\)

\(@\) S + was/were + adj/adv + …

\(@\) S + V-qk + …

\(@\) S + was/were + V-ing … (dùng QKTD cho \(2\) HĐ xảy ra // trong quá khứ)

\(-\)

@magnetic

Trả lời bởi: eunjilee
▲ 0

Thì quá khứ đơn : 

\(-\) V tobe ( trên ) 

\(-\) V thường ( dưới ) 

( + ) S + was / were + … 

       S + Ved / Vqkđ 

( – ) S + was / were + not + … 

      S + didn’t + Vo 

( ? ) Was / Were + S + … ? 

      Did + S + Vo ? 

Thì quá khứ tiếp diễn : 

( + ) S + was / were + V-ing + … 

( – ) S + was / were + not + Ving + .. 

( ? ) Was / Were + S + Ving + .. ? 

_  _ _ _ _ __ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _  __ _ _ 

\(1\) . went 

\(-\) go \(->\) went ( bất quy tắc ) 

\(2\) . was swimming 

\(3\) . was drinking 

\(4\) . saw 

\(-\) saw \(->\) see 

\(5\) . was 

\(6\) . beat 

\(-\) beat \(->\) beat 

\(7\) . asked 

\(8\) . told 

\(-\) tell \(->\) told 

\(9\) . stayed 

\(10\) . had 

@vibimaibeng 

Trả lời bởi: thanhmai

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo