Children love playing computer games. Some people say that many of them are addi…
First of all, you don’t get enough exercise because you don’t have to move your body much when playing games. Second, your eyesight becomes (3) _________ because your eyes are fixed on the screen for too long. This is why it isn’t hard to find children wearing glasses around these days. Third, you don’t get to spend much time with your family because you are spending all of your time in front of the computer.
Playing computer games is not such a bad thing. But (4) _________ much playing can cause problems. (5) _________ hours do you spend in front of the computer? Why not take this opportunity to cut down on computer games?
A. play B. to play C. playing D. plays
A. in B. on C. at D. of
A. good B. well C. bad D. badly
A. too B. little C. few D. some
A. How often B. How much C. How long D. How many
Bước 1: Đọc lướt qua toàn bộ đoạn văn để nắm ý chính.
Đầu tiên, cô mời các em đọc lướt qua cả đoạn văn để hiểu nội dung chính mà bài viết muốn truyền tải. Bài viết đang nói về việc trẻ em thích chơi game máy tính, về những mặt lợi và hại của việc này, đặc biệt là khi chơi quá nhiều.
Bước 2: Phân tích và lựa chọn đáp án cho từng câu hỏi.
Câu hỏi 1:
Đoạn văn có câu: “…and you can’t spend a day without (1)_________.”
Chúng ta cần điền một động từ vào chỗ trống sau giới từ “without”. Trong Tiếng Anh, sau giới từ “without” thường đi kèm với danh động từ (V-ing).
Trong các lựa chọn:
A. play (động từ nguyên thể)
B. to play (to-infinitive)
C. playing (danh động từ)
D. plays (động từ chia ở ngôi thứ ba số ít)
Do đó, chúng ta chọn đáp án C. playing vì nó là danh động từ, phù hợp với cấu trúc sau giới từ “without”.
Câu hỏi 2:
Đoạn văn có câu: “Of course, playing games (2) _________ the computer is a great way to spend time and have fun.”
Câu này đang nói về hành động “chơi game trên máy tính”. Chúng ta cần một giới từ để nối “playing games” và “the computer”. Cụm từ phổ biến để chỉ việc sử dụng thiết bị điện tử để thực hiện hành động là “play on”. Ví dụ: play games on the computer, play on a tablet.
Trong các lựa chọn:
A. in (thường dùng cho địa điểm hoặc trạng thái)
B. on (thường dùng để chỉ thiết bị, bề mặt, hoặc nền tảng)
C. at (thường dùng cho địa điểm cụ thể hoặc thời gian)
D. of (thường chỉ sự sở hữu hoặc mối quan hệ)
Do đó, chúng ta chọn đáp án B. on để tạo thành cụm “playing games on the computer”.
Câu hỏi 3:
Đoạn văn có câu: “Second, your eyesight becomes (3) _________ because your eyes are fixed on the screen for too long.”
Câu này đang nói về việc mắt trở nên như thế nào khi nhìn màn hình quá lâu. Chúng ta cần một tính từ để bổ nghĩa cho danh từ “eyesight” (thị lực).
Trong các lựa chọn:
A. good (tính từ)
B. well (trạng từ)
C. bad (tính từ)
D. badly (trạng từ)
Xét về ngữ cảnh, việc nhìn màn hình quá lâu sẽ làm thị lực trở nên xấu. Do đó, chúng ta chọn tính từ “bad”. Đáp án là C. bad.
Câu hỏi 4:
Đoạn văn có câu: “But (4) _________ much playing can cause problems.”
Câu này đang nói về việc chơi quá nhiều có thể gây ra vấn đề. Chúng ta cần một từ để chỉ sự quá mức, số lượng hoặc mức độ lớn.
Trong các lựa chọn:
A. too (quá, dùng cho cả danh từ đếm được và không đếm được, hoặc dùng với trạng từ/tính từ để chỉ sự quá mức)
B. little (ít, thường dùng với danh từ không đếm được hoặc với “a little” để chỉ một lượng nhỏ)
C. few (ít, thường dùng với danh từ đếm được số nhiều hoặc với “a few” để chỉ một số lượng nhỏ)
D. some (một vài, một ít)
Trong trường hợp này, “much playing” ám chỉ một lượng chơi lớn, quá mức. Từ “too” đứng trước “much” để nhấn mạnh sự quá tải, quá nhiều. Cấu trúc “too much + danh từ không đếm được” hoặc “too much + V-ing” là phổ biến. Đáp án là A. too.
Câu hỏi 5:
Đoạn văn có câu: “(5) _________ hours do you spend in front of the computer?”
Câu này là một câu hỏi dùng để hỏi về khoảng thời gian. Cụm từ “hours” là danh từ số nhiều đếm được. Chúng ta cần một từ để hỏi về số lượng hoặc khoảng thời gian.
Trong các lựa chọn:
A. How often (hỏi về tần suất, ví dụ: How often do you go to the cinema?)
B. How much (hỏi về số lượng không đếm được, ví dụ: How much money do you have?)
C. How long (hỏi về khoảng thời gian, ví dụ: How long does it take?)
D. How many (hỏi về số lượng đếm được, ví dụ: How many books do you have?)
Vì “hours” là danh từ đếm được số nhiều và chúng ta đang hỏi về một khoảng thời gian (số lượng giờ), nên chúng ta sử dụng “How many” hoặc “How long”. Tuy nhiên, trong ngữ cảnh này, câu hỏi muốn biết tổng thời gian (bao nhiêu giờ) mà bạn dành trước máy tính, nên “How many” là phù hợp nhất để hỏi về số lượng giờ cụ thể. Nếu muốn hỏi về thời gian kéo dài bao lâu thì dùng “How long”. Tuy nhiên, xét các lựa chọn và cách đặt câu hỏi “How many hours do you spend…”, đây là cách hỏi thông dụng để biết tổng số giờ.
Nếu xem xét các câu hỏi trong tiếng Anh, chúng ta có thể hỏi “How many hours do you spend playing games?” hoặc “How long do you spend playing games?”. Tuy nhiên, khi đã có “hours” là danh từ đếm được, “How many” là lựa chọn trực tiếp để đếm số lượng đó.
Cô xin làm rõ thêm:
– “How many hours” hỏi về số lượng giờ cụ thể. Ví dụ: “How many hours do you work a day?” (Bạn làm việc bao nhiêu giờ mỗi ngày?)
– “How long” hỏi về khoảng thời gian nói chung. Ví dụ: “How long does the movie last?” (Bộ phim kéo dài bao lâu?) hoặc “How long have you been here?” (Bạn ở đây bao lâu rồi?)
Trong ngữ cảnh này, câu hỏi muốn biết “bao nhiêu giờ” bạn dành cho máy tính, vậy nên D. How many là phù hợp nhất.
Tóm lại, các đáp án là:
1. C. playing
2. B. on
3. C. bad
4. A. too
5. D. How many
Chúc các em học tốt và luôn giữ gìn sức khỏe nhé!
1. C
giới từ + Ving / N
2. B
on (prep) trên
→ trên trò chơi trên máy tính
3. C
become + adj
bad (a) tệ
4. A
too much + N ko đếm được
5. D
How many + N số nhiều, đếm được ..? hỏi số lượng