Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Cho 0,1 mol hỗn hợp X gồm hai andehit no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong …

Cho 0,1 mol hỗn hợp X gồm hai andehit no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong …

Cho 0,1 mol hỗn hợp X gồm hai andehit no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng với lượng dư dung dịch AgNo3 trong NH3 đun nóng thu được 32,4 gam Ag .tính phần trăm khối lượng andehit có phân tử khối lớn nhất
Hỏi bởi: Trần Thị Kiều Linh
3 câu trả lời
▲ 3
Chào các em học sinh thân mến!

Cô là một giáo viên Hóa học và hôm nay, cô sẽ hướng dẫn các em giải quyết bài tập về andehit này một cách chi tiết và dễ hiểu nhất, theo đúng tinh thần của chương trình giáo dục phổ thông mới nhé. Chúng ta sẽ không chỉ tìm ra đáp án mà còn hiểu rõ bản chất của từng bước giải.

Nào, chúng ta cùng bắt đầu!

BÀI GIẢI CHI TIẾT

Bước 1: Phân tích dữ kiện và định hướng phương pháp giải.

  • Dữ kiện 1: Hỗn hợp X gồm hai andehit no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Điều này cho chúng ta biết công thức chung của các andehit là \(C_nH_{2n}O\) (với \(n \geq 1\)).
  • Dữ kiện 2: Andehit tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 (phản ứng tráng bạc). Đây là phản ứng đặc trưng của nhóm -CHO.
  • Vấn đề mấu chốt: Phản ứng tráng bạc của andehit fomic (HCHO) khác với các đồng đẳng khác của nó. Cụ thể:
    • HCHO (Andehit fomic) cho tỉ lệ mol \(1:4\) với Ag.
      \(HCHO \rightarrow 4Ag\)
    • RCHO (với R khác H) cho tỉ lệ mol \(1:2\) với Ag.
      \(RCHO \rightarrow 2Ag\)
  • Phương pháp: Chúng ta sẽ sử dụng phương pháp “trung bình”. Ta sẽ tính tỉ lệ mol trung bình giữa Ag và hỗn hợp X. Dựa vào tỉ lệ này, ta có thể biện luận để xác định được hai andehit trong hỗn hợp.

Bước 2: Tính số mol bạc (Ag) thu được.

Ta có công thức tính số mol: \(n = \frac{m}{M}\)

Áp dụng vào bài toán, với khối lượng mol của Bạc (Ag) là 108 g/mol:
\[n_{Ag} = \frac{32,4}{108} = 0,3 \text{ (mol)}\]

Bước 3: Biện luận để tìm công thức của hai andehit.

Ta xét tỉ lệ số mol giữa Ag và hỗn hợp X:
\[\overline{k} = \frac{n_{Ag}}{n_X} = \frac{0,3}{0,1} = 3\]
Ta thấy rằng tỉ lệ trung bình này là 3.

Nhận xét:

  • Nếu cả hai andehit đều không phải là HCHO, tỉ lệ mol Ag sinh ra trên mol andehit sẽ là 2.
  • Nếu cả hỗn hợp chỉ có HCHO, tỉ lệ sẽ là 4.

Vì giá trị trung bình của chúng ta là \(3\), nằm trong khoảng từ 2 đến 4 (\(2 < 3 < 4\)), cô có thể kết luận chắc chắn rằng:
Trong hỗn hợp X, phải có HCHO (andehit fomic) và một andehit đồng đẳng kế tiếp.

Andehit no, đơn chức, mạch hở kế tiếp HCHO chính là \(CH_3CHO\) (andehit axetic).

Vậy, hỗn hợp X gồm: HCHO\(CH_3CHO\).

Bước 4: Thiết lập hệ phương trình và tìm số mol của mỗi andehit.

Gọi x và y lần lượt là số mol của HCHO và \(CH_3CHO\) trong 0,1 mol hỗn hợp X.

Ta có hệ phương trình:

  • Phương trình tổng số mol hỗn hợp: \(x + y = 0,1\) (1)
  • Phương trình bảo toàn theo số mol Ag: Dựa vào các phản ứng tráng bạc:
    • \(HCHO \rightarrow 4Ag\)
      \(x \rightarrow 4x\) (mol)
    • \(CH_3CHO \rightarrow 2Ag\)
      \(y \rightarrow 2y\) (mol)

    Tổng số mol Ag là: \(4x + 2y = 0,3\) (2)

Giải hệ phương trình (1) và (2):

Từ (1), ta có \(y = 0,1 – x\). Thế vào phương trình (2):
\[4x + 2(0,1 – x) = 0,3\]
\[4x + 0,2 – 2x = 0,3\]
\[2x = 0,1\]
\[x = 0,05 \text{ (mol)}\]

Thay x = 0,05 vào (1):
\[y = 0,1 – 0,05 = 0,05 \text{ (mol)}\]
Vậy trong 0,1 mol hỗn hợp X có chứa 0,05 mol HCHO và 0,05 mol \(CH_3CHO\).

Bước 5: Tính phần trăm khối lượng andehit có phân tử khối lớn hơn.

Andehit có phân tử khối lớn hơn trong hai chất là \(CH_3CHO\).

  • Phân tử khối của HCHO: \(M_{HCHO} = 12 + 2 \times 1 + 16 = 30\) (g/mol)
  • Phân tử khối của \(CH_3CHO\): \(M_{CH_3CHO} = 2 \times 12 + 4 \times 1 + 16 = 44\) (g/mol)

Tính khối lượng của từng chất trong hỗn hợp:

  • \(m_{HCHO} = n_{HCHO} \times M_{HCHO} = 0,05 \times 30 = 1,5\) (gam)
  • \(m_{CH_3CHO} = n_{CH_3CHO} \times M_{CH_3CHO} = 0,05 \times 44 = 2,2\) (gam)

Tổng khối lượng của hỗn hợp X:
\[m_X = m_{HCHO} + m_{CH_3CHO} = 1,5 + 2,2 = 3,7 \text{ (gam)}\]

Phần trăm khối lượng của andehit có phân tử khối lớn hơn (\(CH_3CHO\)) là:
\[\%m_{CH_3CHO} = \frac{m_{CH_3CHO}}{m_X} \times 100\% = \frac{2,2}{3,7} \times 100\% \approx 59,46\%\]

KẾT LUẬN

Vậy, phần trăm khối lượng của andehit có phân tử khối lớn nhất trong hỗn hợp X là 59,46%.

Chúc các em học tốt và luôn tìm thấy niềm vui trong môn Hóa học nhé! Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi cô.

Bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 6

Đáp án:

\(\%m_{CH3CHO} =59,46\%\)

Giải thích các bước giải:

\(n_{Ag} = \dfrac{32,4}{108} = 0,3(mol)\)

Vì \(n_{Ag} = 0,3 > 2n_{anđehit} = 0,1.2 = 0,2\) nên 1 trong 2 anđehit cần tìm là \(HCHO\)

Vậy anđehit còn lại là \(CH_3CHO\) ( vì kế tiếp \(HCHO\) trong dãy đồng đẳng)

Gọi \(n_{HCHO} = a(mol) ; n_{CH3CHO} = b(mol)\)
\(⇒ a + b = 0,1\) (1)

\(HCHO + 2Ag_2O \xrightarrow{NH_3} 4Ag + CO_2 + H_2O\)

\(CH_3CHO + Ag_2O \xrightarrow{NH_3} 2Ag + CH_3COOH\)

Theo PT trên , \(⇒ n_{Ag} = 4n_{HCHO} + 2n_{CH3CHO} = 4a + 2b = 0,3\) (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(a = 0,05 ; b = 0,05\)

có : \(\%m_{CH3CHO} = \dfrac{0,05.44}{0,05.44+0,05.30}.100\% = 59,46\%\)

 

Bởi: Nguyễn Huy Mạnh
▲ 2

Đáp án:

 

Giải thích các bước giải:

nAg = 0,3 mol > 2nAndehit = 0,2 mol

=> Trong hỗn hợp X phải có HCHO

=> andehit còn lại kế tiếp nhau là CH3CHO

Bởi: Dũng Ngô

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo