Cho 11,6g FeCO3 tác dụng với H2SO4 đặc nóng thu được V lít khí. Tính V
Trước tiên, chúng ta cần phân tích đề bài. Đề bài cho biết khối lượng của Sắt(II) cacbonat (FeCO3) là 11,6g và yêu cầu tính thể tích khí thu được (V) khi FeCO3 tác dụng với Axit sulfuric đặc, nóng.
Bước 1: Xác định phương trình hóa học của phản ứng.
Khi FeCO3 tác dụng với H2SO4 đặc, nóng, FeCO3 sẽ bị oxi hóa. Sắt từ +2 trong FeCO3 sẽ bị oxi hóa lên số oxi hóa cao hơn, và lưu huỳnh trong H2SO4 từ +6 sẽ bị khử xuống số oxi hóa thấp hơn. Phản ứng này tạo ra các sản phẩm khí.
Trong chương trình Hóa học lớp 10, chúng ta học về tính chất hóa học của Axit sulfuric đặc, nóng là một chất oxi hóa mạnh. Nó có thể oxi hóa được nhiều kim loại, phi kim và hợp chất. Đối với muối cacbonat của kim loại hóa trị thấp, H2SO4 đặc nóng có thể oxi hóa cả cation kim loại và anion cacbonat.
Phương trình hóa học của phản ứng này là:
2FeCO3 + 4H2SO4 (đặc, nóng) -> Fe2(SO4)3 + SO2 + 2CO2 + 4H2O
Các em hãy quan sát kỹ phương trình. Các chất tham gia phản ứng là FeCO3 và H2SO4 đặc, nóng. Các sản phẩm thu được gồm có Sắt(III) sulfat (Fe2(SO4)3), khí Lưu huỳnh đioxit (SO2), khí Cacbon đioxit (CO2) và nước (H2O). Đề bài yêu cầu tính thể tích khí thu được, vậy chúng ta cần quan tâm đến các chất khí là SO2 và CO2.
Bước 2: Tính số mol của FeCO3.
Để tính số mol, chúng ta cần biết khối lượng mol của FeCO3.
Khối lượng nguyên tử của Sắt (Fe) là khoảng 56 g/mol.
Khối lượng nguyên tử của Cacbon (C) là khoảng 12 g/mol.
Khối lượng nguyên tử của Oxi (O) là khoảng 16 g/mol.
Khối lượng mol của FeCO3 là:
M(FeCO3) = M(Fe) + M(C) + 3 M(O) = 56 + 12 + 3 16 = 56 + 12 + 48 = 116 g/mol.
Số mol của FeCO3 được tính theo công thức:
n = m / M
trong đó:
n là số mol (mol)
m là khối lượng (g)
M là khối lượng mol (g/mol)
Vậy, số mol của FeCO3 là:
n(FeCO3) = 11,6g / 116 g/mol = 0,1 mol.
Bước 3: Dựa vào phương trình hóa học để xác định số mol của các khí thu được.
Từ phương trình hóa học đã cân bằng: 2FeCO3 + 4H2SO4 (đặc, nóng) -> Fe2(SO4)3 + SO2 + 2CO2 + 4H2O
Chúng ta thấy tỉ lệ mol giữa FeCO3 và SO2 là 2:1.
Tỉ lệ mol giữa FeCO3 và CO2 là 2:2, hay 1:1.
Nếu có 0,1 mol FeCO3 tham gia phản ứng, thì:
Số mol SO2 thu được là:
n(SO2) = n(FeCO3) / 2 = 0,1 mol / 2 = 0,05 mol.
Số mol CO2 thu được là:
n(CO2) = n(FeCO3) = 0,1 mol.
Bước 4: Tính tổng số mol khí thu được.
Tổng số mol khí thu được là tổng số mol của SO2 và CO2:
n(khí) = n(SO2) + n(CO2) = 0,05 mol + 0,1 mol = 0,15 mol.
Bước 5: Tính thể tích của hỗn hợp khí thu được.
Ở điều kiện tiêu chuẩn (đktc), 1 mol khí chiếm thể tích 22,4 lít.
Công thức tính thể tích khí ở đktc:
V = n * 22,4
Vậy, thể tích V của hỗn hợp khí thu được là:
V = 0,15 mol * 22,4 lít/mol = 3,36 lít.
Đáp số: V = 3,36 lít.
Các em thấy đó, để giải bài tập này, chúng ta cần nắm vững phương trình hóa học, cách tính số mol và áp dụng tỉ lệ mol từ phương trình. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, các em cứ mạnh dạn hỏi cô nhé. Chúc các em học tốt!
2FeCO3 + 4H2SO4 đ =nhiệt độ=> Fe2(SO4)3 + SO2 + 2CO2 + 4H2O
0,1…………………………………………………………….0,05……………..0,1
nFeCO3=11,6/116=0,1 (mol)
Khí thu được gồm SO2 và CO2
=> V khí= VSO2 + VCO2= (0,05.22,4) + (0,1.22,4)= 3,36 (l)
Đáp án:
Giải thích các bước giải:
có nFeCO3 =\(\frac{11,6}{116}\) = 0,1 mol
PTHH :
2FeCO3 + 4H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 2CO2 + SO2 + 4H2O
0,1 0,1 0,05 (mol)
Theo PT , có :
nCO2 = nFeCO3 = 0,1 mol
nSO2 = \(\frac{nFeCO3}{2}\) = 0,05 mol
⇒ \(n_{khí}\) = nCO2 + nSO2 = 0,1+0,05 = 0,15 mol
⇒ \(V_{khí}\) = 0,15.22,4 = 3,36 lít