Cho 15,00 gam glyxin vào 300 ml dung dịch HCl, thu được dung dịch X. Cho X tác d…
Đầu tiên, thầy sẽ hướng dẫn các em phân tích đề bài và từng bước giải quyết.
Bước 1: Xác định công thức hóa học của glyxin và các phản ứng có thể xảy ra.
Glyxin là amino axit đơn giản nhất, công thức hóa học là H₂N-CH₂-COOH.
Trong dung dịch HCl, nhóm amino (-NH₂) của glyxin sẽ phản ứng với HCl theo phương trình:
H₂N-CH₂-COOH + HCl –> [H₃N⁺-CH₂-COOH] Cl⁻
Trong dung dịch KOH, cả nhóm axit (-COOH) và nhóm amoni ([H₃N⁺-CH₂-COOH]) đều có thể phản ứng với KOH.
Bước 2: Tính số mol glyxin.
Khối lượng mol của glyxin (Mglyxin) = 12 (C) + 16 (H) + 14 (N) + 12 (C) + 32 (O₂) + 1 (H) = 75 g/mol.
Số mol glyxin (nglyxin) = Khối lượng glyxin / Khối lượng mol glyxin
nglyxin = 15,00 gam / 75 g/mol = 0,20 mol.
Bước 3: Phân tích phản ứng của glyxin với HCl.
Khi cho 0,20 mol glyxin vào dung dịch HCl, nhóm amino của glyxin sẽ phản ứng với HCl.
H₂N-CH₂-COOH + HCl –> [H₃N⁺-CH₂-COOH] Cl⁻
Theo phương trình, tỉ lệ mol là 1:1.
Nếu HCl dư hoặc hết, thì glyxin sẽ chuyển thành dạng muối amoni clorua của axit aminoaxetic.
Bước 4: Phân tích phản ứng của dung dịch X với KOH.
Dung dịch X chứa: glyxin còn dư (nếu có), [H₃N⁺-CH₂-COOH] Cl⁻, và HCl còn dư (nếu có).
Tuy nhiên, đề bài nói “Cho X tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch KOH 2M”. Điều này cho thấy KOH phản ứng hết và sẽ phản ứng với các chất có tính axit trong dung dịch X.
Chúng ta cần xem xét hai khả năng:
1. Glyxin còn dư sau phản ứng với HCl và HCl còn dư.
2. HCl phản ứng hết với glyxin, và có thể còn dư HCl hoặc không.
Tuy nhiên, cách diễn đạt “Cho X tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch KOH 2M” ngụ ý rằng KOH sẽ trung hòa tất cả các nhóm có tính axit có trong dung dịch X.
Các nhóm có tính axit trong dung dịch X có thể là:
– HCl còn dư (nếu có).
– Nhóm -COOH của glyxin (nếu glyxin còn dư hoặc chưa phản ứng với HCl).
– Nhóm [H₃N⁺-CH₂-COOH] Cl⁻ (tức là ion amoni) có tính axit yếu, có thể phản ứng với bazơ mạnh như KOH.
Chúng ta hãy giả định một kịch bản hợp lý nhất:
Ban đầu có 0,20 mol glyxin.
Giả sử HCl cho vào là dư. Khi đó, toàn bộ 0,20 mol glyxin sẽ phản ứng với HCl để tạo thành [H₃N⁺-CH₂-COOH] Cl⁻.
Phương trình: H₂N-CH₂-COOH + HCl –> [H₃N⁺-CH₂-COOH] Cl⁻
Số mol [H₃N⁺-CH₂-COOH] Cl⁻ tạo thành là 0,20 mol.
Dung dịch X lúc này chứa: [H₃N⁺-CH₂-COOH] Cl⁻ (0,20 mol) và HCl dư.
Sau đó, dung dịch X tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch KOH 2M.
Số mol KOH (nKOH) = Thể tích KOH x Nồng độ KOH = 0,250 L x 2 mol/L = 0,50 mol.
KOH sẽ phản ứng với các ion có tính axit trong dung dịch X.
Phản ứng của KOH với HCl dư: KOH + HCl –> KCl + H₂O
Phản ứng của KOH với [H₃N⁺-CH₂-COOH] Cl⁻:
Do có Cl⁻ đi kèm, ion amoni [H₃N⁺-CH₂-COOH] sẽ phản ứng với KOH:
[H₃N⁺-CH₂-COOH] Cl⁻ + KOH –> H₂N-CH₂-COOK + KCl + H₂O
Tuy nhiên, nếu KOH phản ứng với cả HCl dư và [H₃N⁺-CH₂-COOH] Cl⁻, thì tổng số mol KOH đã phản ứng sẽ là:
(Số mol HCl dư) + (Số mol [H₃N⁺-CH₂-COOH] Cl⁻)
Chúng ta cần xem xét một cách hệ thống hơn.
Glyxin có 2 nhóm chức có thể tham gia phản ứng với axit và bazơ: nhóm amino (-NH₂) và nhóm carboxyl (-COOH).
Phản ứng tổng quát của glyxin với dung dịch axit và bazơ có thể viết như sau:
Trong môi trường axit (HCl):
H₂N-CH₂-COOH + HCl –> [H₃N⁺-CH₂-COOH] Cl⁻
Phản ứng này tiêu tốn 1 mol HCl cho mỗi mol glyxin.
Trong môi trường bazơ (KOH):
– Nhóm axit phản ứng: H₂N-CH₂-COOH + KOH –> H₂N-CH₂-COOK + H₂O
– Nhóm amoni (nếu glyxin đã phản ứng với HCl trước đó) phản ứng: [H₃N⁺-CH₂-COOH] Cl⁻ + KOH –> H₂N-CH₂-COOK + KCl + H₂O
Chúng ta có 0,20 mol glyxin.
Dung dịch X được tạo ra sau khi cho glyxin vào dung dịch HCl.
Dung dịch X này tác dụng vừa đủ với 0,50 mol KOH.
Có 2 trường hợp có thể xảy ra với glyxin khi cho vào HCl, tùy thuộc vào lượng HCl:
Trường hợp 1: HCl không đủ để phản ứng hết với nhóm amino của glyxin.
Nếu số mol HCl < 0,20 mol, thì sẽ còn dư glyxin. Dung dịch X sẽ chứa H₂N-CH₂-COOH dư và [H₃N⁺-CH₂-COOH] Cl⁻.
Trường hợp này ít xảy ra vì đề bài thường cho dư HCl để tạo muối, hoặc cho đúng tỉ lệ mol.
Trường hợp 2: HCl đủ hoặc dư để phản ứng hết với nhóm amino của glyxin.
Phản ứng: H₂N-CH₂-COOH + HCl --> [H₃N⁺-CH₂-COOH] Cl⁻
Số mol [H₃N⁺-CH₂-COOH] Cl⁻ tạo ra là 0,20 mol (nếu HCl đủ cho phản ứng này).
Bây giờ, dung dịch X này (chứa [H₃N⁺-CH₂-COOH] Cl⁻ và có thể có HCl dư) phản ứng với 0,50 mol KOH.
KOH sẽ phản ứng với:
a) HCl dư (nếu có): KOH + HCl –> KCl + H₂O
b) [H₃N⁺-CH₂-COOH] Cl⁻: [H₃N⁺-CH₂-COOH] Cl⁻ + KOH –> H₂N-CH₂-COOK + KCl + H₂O
Ta thấy, để trung hòa hoàn toàn 0,20 mol glyxin (với cả 2 nhóm chức -NH₂ và -COOH) cần tổng cộng 2 mol KOH.
Phản ứng của glyxin với KOH:
H₂N-CH₂-COOH + 2KOH –> H₂N-CH₂-COOK + KCl + H₂O (không đúng, phản ứng này chỉ cho glyxin phản ứng với KOH)
Hãy xét phản ứng của KOH với các nguyên tố trong dung dịch X.
Dung dịch X có chứa các ion và phân tử từ glyxin và HCl.
Glyxin có 0,20 mol.
Sau khi phản ứng với HCl, glyxin có thể ở dạng:
– Dạng trung hòa: H₂N-CH₂-COOH (nếu HCl thiếu hoặc không có)
– Dạng muối amoni clorua: [H₃N⁺-CH₂-COOH] Cl⁻ (nếu HCl đủ cho phản ứng nhóm amino)
– Dạng muối điclorua: [H₃N⁺-CH₂-COOH₂⁺] 2Cl⁻ (nếu HCl dư quá nhiều, nhóm COOH cũng bị proton hóa, nhưng ít xảy ra trong dung dịch nước thông thường)
Chúng ta giả định trường hợp phổ biến nhất là glyxin phản ứng với HCl tạo thành muối amoni clorua:
H₂N-CH₂-COOH + HCl –> [H₃N⁺-CH₂-COOH] Cl⁻
Số mol [H₃N⁺-CH₂-COOH] Cl⁻ = 0,20 mol.
Dung dịch X sẽ chứa: [H₃N⁺-CH₂-COOH] Cl⁻ (0,20 mol) và một lượng HCl dư (giả sử có).
Dung dịch X này phản ứng vừa đủ với 0,50 mol KOH.
KOH sẽ phản ứng với HCl dư và [H₃N⁺-CH₂-COOH] Cl⁻.
Phản ứng 1: KOH + HCl (dư) –> KCl + H₂O
Phản ứng 2: [H₃N⁺-CH₂-COOH] Cl⁻ + KOH –> H₂N-CH₂-COOK + KCl + H₂O
Gọi nHCl_dư là số mol HCl dư trong dung dịch X.
Tổng số mol KOH phản ứng là: nKOH = nKOH (phản ứng với HCl dư) + nKOH (phản ứng với [H₃N⁺-CH₂-COOH] Cl⁻)
0,50 mol = nHCl_dư + 0,20 mol (vì tỉ lệ phản ứng với [H₃N⁺-CH₂-COOH] Cl⁻ là 1:1)
=> nHCl_dư = 0,50 mol – 0,20 mol = 0,30 mol.
Như vậy, ban đầu ta cho 0,20 mol glyxin vào dung dịch HCl. Sau phản ứng, ta thu được [H₃N⁺-CH₂-COOH] Cl⁻ (0,20 mol) và còn dư 0,30 mol HCl.
Tổng số mol HCl ban đầu cần cho phản ứng này là:
Số mol HCl đã phản ứng với glyxin = 0,20 mol.
Số mol HCl dư = 0,30 mol.
Tổng số mol HCl ban đầu = 0,20 mol + 0,30 mol = 0,50 mol.
Bây giờ, dung dịch X chứa: [H₃N⁺-CH₂-COOH] Cl⁻ (0,20 mol) và HCl (0,30 mol).
Phản ứng với 0,50 mol KOH:
1. KOH + HCl –> KCl + H₂O
0,30 mol 0,30 mol
Sau phản ứng này, HCl hết. KOH còn lại là 0,50 – 0,30 = 0,20 mol.
Sản phẩm tạo ra: 0,30 mol KCl.
2. KOH còn lại + [H₃N⁺-CH₂-COOH] Cl⁻ –> H₂N-CH₂-COOK + KCl + H₂O
0,20 mol 0,20 mol
Theo tỉ lệ 1:1. Phản ứng này sẽ dùng hết 0,20 mol KOH còn lại và 0,20 mol [H₃N⁺-CH₂-COOH] Cl⁻.
Sản phẩm tạo ra: 0,20 mol H₂N-CH₂-COOK, 0,20 mol KCl, và nước.
Tổng lượng KCl thu được từ cả 2 phản ứng là: 0,30 mol + 0,20 mol = 0,50 mol KCl.
Bước 5: Cô cạn dung dịch Y, thu được m gam chất rắn khan.
Dung dịch Y là sản phẩm sau khi cho X tác dụng vừa đủ với KOH.
Các chất rắn khan thu được sẽ là các muối, không bay hơi.
Từ các phản ứng trên, các chất rắn khan thu được là:
– KCl (tạo thành từ phản ứng của KOH với HCl dư, và phản ứng của KOH với [H₃N⁺-CH₂-COOH] Cl⁻).
– H₂N-CH₂-COOK (sản phẩm của phản ứng giữa glyxin và KOH).
Tính số mol và khối lượng của từng chất rắn:
a) Muối KCl:
Tổng số mol KCl = 0,50 mol.
Khối lượng mol của KCl (MKCl) = 39 (K) + 35,5 (Cl) = 74,5 g/mol.
Khối lượng KCl = nKCl x MKCl = 0,50 mol x 74,5 g/mol = 37,25 gam.
b) Muối H₂N-CH₂-COOK:
Số mol H₂N-CH₂-COOK = 0,20 mol.
Khối lượng mol của H₂N-CH₂-COOK:
= 14 (N) + 2*12 (C) + 4*1 (H) + 12 (C) + 16 (O) + 39 (K)
= 14 + 24 + 4 + 12 + 16 + 39 = 109 g/mol.
Khối lượng H₂N-CH₂-COOK = nH₂N-CH₂-COOK x MH₂N-CH₂-COOK = 0,20 mol x 109 g/mol = 21,80 gam.
Bước 6: Tính tổng khối lượng chất rắn khan m.
m = Khối lượng KCl + Khối lượng H₂N-CH₂-COOK
m = 37,25 gam + 21,80 gam = 59,05 gam.
Kiểm tra lại cách tiếp cận:
Chúng ta có thể tiếp cận bài toán bằng cách bảo toàn khối lượng.
Khối lượng chất rắn khan m chính là tổng khối lượng của dung dịch Y sau khi cô cạn.
Dung dịch Y được tạo thành từ dung dịch X và dung dịch KOH, sau đó loại bỏ nước bay hơi.
Khối lượng dung dịch X = Khối lượng glyxin + Khối lượng dung dịch HCl ban đầu. Tuy nhiên, ta không biết khối lượng dung dịch HCl ban đầu.
Ta hãy sử dụng phương pháp khác: xem xét tổng số mol các nguyên tố hoặc nhóm nguyên tử.
Ta có 0,20 mol glyxin. Glyxin có công thức H₂N-CH₂-COOH.
Tác dụng với HCl, tạo ra H⁺ và Cl⁻.
Tác dụng với KOH, tạo ra K⁺ và OH⁻.
Xem xét phản ứng tổng quát của glyxin với axit và bazơ.
Glyxin có 1 nhóm -NH₂ (bazơ yếu) và 1 nhóm -COOH (axit yếu).
Trong dung dịch HCl, nhóm -NH₂ phản ứng:
H₂N-CH₂-COOH + HCl –> [H₃N⁺-CH₂-COOH] Cl⁻
Sau đó, dung dịch X này phản ứng với KOH.
Dung dịch X chứa: [H₃N⁺-CH₂-COOH] Cl⁻ và HCl dư (theo suy luận trước đó).
KOH phản ứng với HCl và ion [H₃N⁺-CH₂-COOH]⁺.
Phản ứng của KOH:
1. KOH + HCl –> KCl + H₂O
2. KOH + [H₃N⁺-CH₂-COOH] Cl⁻ –> H₂N-CH₂-COOK + KCl + H₂O
Số mol KOH = 0,25 L * 2 M = 0,50 mol.
Hãy xem xét tổng số mol các nguyên tử tạo nên chất rắn khan.
Chất rắn khan là H₂N-CH₂-COOK và KCl.
Số mol glyxin ban đầu là 0,20 mol.
Nó chứa: 0,20 mol N, 0,20 mol C (nhóm COOH), 0,20 mol O (nhóm COOH), 0,40 mol H (nhóm NH₂) và 0,20 mol H (nhóm COOH).
Phân tử glyxin: H₂N-CH₂-COOH.
Thành phần nguyên tố: 2 C, 5 H, 1 N, 2 O.
Số mol: C = 0,40 mol, H = 1,0 mol, N = 0,20 mol, O = 0,40 mol. (Sai, đây là số mol nguyên tử trong phân tử)
Số mol nguyên tử trong 0,20 mol glyxin:
– C: 0,20 * 2 = 0,40 mol
– H: 0,20 * 5 = 1,00 mol
– N: 0,20 * 1 = 0,20 mol
– O: 0,20 * 2 = 0,40 mol
Sau khi phản ứng, các nguyên tử này sẽ nằm trong các sản phẩm rắn.
Trong H₂N-CH₂-COOK:
– C: 0,20 * 2 = 0,40 mol
– H: 0,20 * 4 = 0,80 mol
– N: 0,20 * 1 = 0,20 mol
– O: 0,20 * 1 = 0,20 mol
– K: 0,20 * 1 = 0,20 mol
Trong KCl:
Ta cần xác định số mol KCl.
Dựa vào số mol KOH (0,50 mol).
Mỗi phản ứng với KOH đều tạo ra KCl hoặc sử dụng KOH để tạo muối mới.
Chúng ta quay lại với giả định ban đầu về số mol HCl dư.
Giả sử phản ứng hoàn toàn của glyxin với KOH cần 2 mol KOH:
H₂N-CH₂-COOH + 2KOH –> H₂N-CH₂-COOK + K₂CO₃ + H₂O (không đúng)
Phản ứng của glyxin với KOH (trung hòa nhóm axit và nhóm amoni đã được proton hóa bởi axit):
Nếu glyxin phản ứng với HCl tạo [H₃N⁺-CH₂-COOH] Cl⁻ (0,20 mol), thì phản ứng với KOH là:
[H₃N⁺-CH₂-COOH] Cl⁻ + KOH –> H₂N-CH₂-COOK + KCl + H₂O. Cần 1 mol KOH.
Nếu ban đầu cho glyxin tác dụng với HCl, thì HCl có thể phản ứng với nhóm -NH₂.
H₂N-CH₂-COOH + HCl –> [H₃N⁺-CH₂-COOH] Cl⁻
Sau đó, dung dịch X (chứa [H₃N⁺-CH₂-COOH] Cl⁻ và HCl dư) phản ứng với KOH.
Số mol KOH = 0,50 mol.
Hãy tưởng tượng dung dịch X chỉ có glyxin (0,20 mol) và HCl.
Khi cho KOH vào, nó sẽ trung hòa các tính axit.
Tính axit trong X có thể là:
1. Axit HCl dư.
2. Ion [H₃N⁺-CH₂-COOH]⁺ (từ phản ứng của glyxin với HCl).
3. Nhóm -COOH của glyxin (nếu còn dư glyxin, tức là HCl không đủ cho phản ứng nhóm amino).
Giả sử rằng toàn bộ 0,20 mol glyxin đã chuyển thành dạng [H₃N⁺-CH₂-COOH] Cl⁻ sau khi phản ứng với HCl.
Và có một lượng HCl dư.
Tổng số mol KOH là 0,50 mol.
Phản ứng của KOH với dung dịch X:
a) KOH + HCl –> KCl + H₂O
b) KOH + [H₃N⁺-CH₂-COOH] Cl⁻ –> H₂N-CH₂-COOK + KCl + H₂O
Cần 1 mol KOH cho phản ứng (b).
Vậy, KOH dùng để phản ứng với HCl dư là: 0,50 mol – (số mol KOH phản ứng với [H₃N⁺-CH₂-COOH] Cl⁻).
Nếu toàn bộ 0,20 mol [H₃N⁺-CH₂-COOH] Cl⁻ phản ứng, cần 0,20 mol KOH.
Số mol KOH phản ứng với HCl dư = 0,50 mol – 0,20 mol = 0,30 mol.
Điều này có nghĩa là số mol HCl dư ban đầu là 0,30 mol.
Sản phẩm:
– Từ phản ứng (a): 0,30 mol KCl.
– Từ phản ứng (b): 0,20 mol H₂N-CH₂-COOK và 0,20 mol KCl.
Tổng số mol KCl = 0,30 + 0,20 = 0,50 mol.
Số mol H₂N-CH₂-COOK = 0,20 mol.
Khối lượng KCl = 0,50 mol * 74,5 g/mol = 37,25 g.
Khối lượng H₂N-CH₂-COOK = 0,20 mol * 109 g/mol = 21,80 g.
Tổng khối lượng m = 37,25 + 21,80 = 59,05 g.
Cách tiếp cận này nhất quán và logic.
Một cách nhìn khác để kiểm tra:
Số mol glyxin = 0,20 mol.
Số mol KOH = 0,50 mol.
Xét các nguyên tử K và Cl có trong chất rắn khan.
Chỉ có KOH và các muối Cl là nguồn cung cấp K và Cl.
Trong sản phẩm rắn có KCl và H₂N-CH₂-COOK.
Nguyên tử K chỉ có trong KOH và trong H₂N-CH₂-COOK.
Số mol K trong chất rắn = Số mol K từ KOH đã phản ứng.
Toàn bộ 0,50 mol KOH đều chuyển thành K⁺ trong dung dịch Y.
Do đó, trong chất rắn khan phải có 0,50 mol K.
Muối H₂N-CH₂-COOK chứa 1 K/phân tử.
Muối KCl chứa 1 K/phân tử.
Trong phản ứng:
H₂N-CH₂-COOH + HCl –> [H₃N⁺-CH₂-COOH] Cl⁻
[H₃N⁺-CH₂-COOH] Cl⁻ + KOH –> H₂N-CH₂-COOK + KCl + H₂O
KOH + HCl –> KCl + H₂O
Nếu ta xem glyxin là một phân tử lưỡng tính.
Khi phản ứng với HCl, nó tạo ion dương.
Khi phản ứng với KOH, nó sẽ trung hòa axit và nhóm amoni.
Hãy tưởng tượng toàn bộ 0,20 mol glyxin sẽ tạo ra 0,20 mol nhóm -COOK.
Vậy, cần ít nhất 0,20 mol KOH để tạo nhóm -COOK này (nếu nhóm COOH tự do).
Nếu glyxin đã tạo muối amoni clorua, thì cần 1 mol KOH để giải phóng nhóm amino và tạo muối -COOK.
[H₃N⁺-CH₂-COOH] Cl⁻ + KOH –> H₂N-CH₂-COOK + KCl + H₂O
Ta có 0,50 mol KOH.
Nếu toàn bộ 0,20 mol glyxin chuyển thành H₂N-CH₂-COOK, cần 0,20 mol KOH.
Vậy, KOH còn dư để phản ứng với HCl là: 0,50 – 0,20 = 0,30 mol.
Phản ứng này (0,30 mol KOH) sẽ phản ứng với 0,30 mol HCl dư.
Và 0,20 mol KOH phản ứng với [H₃N⁺-CH₂-COOH] Cl⁻, tạo ra 0,20 mol H₂N-CH₂-COOK và 0,20 mol KCl.
Tổng số mol KCl là 0,30 mol (từ KOH + HCl dư) + 0,20 mol (từ phản ứng với [H₃N⁺-CH₂-COOH] Cl⁻) = 0,50 mol.
Kết quả vẫn nhất quán.
ĐÁP ÁN:
1. Tính số mol glyxin:
Mglyxin = 12*2 + 5*1 + 14 + 16*2 = 75 g/mol
nglyxin = 15,00 g / 75 g/mol = 0,20 mol.
2. Tính số mol KOH:
nKOH = 0,300 L * 2 mol/L = 0,50 mol.
3. Xác định các phản ứng và sản phẩm:
Giả sử glyxin phản ứng với HCl tạo thành muối amoni clorua:
H₂N-CH₂-COOH + HCl –> [H₃N⁺-CH₂-COOH] Cl⁻
Số mol [H₃N⁺-CH₂-COOH] Cl⁻ = 0,20 mol.
Dung dịch X chứa [H₃N⁺-CH₂-COOH] Cl⁻ và có thể có HCl dư. Dung dịch X tác dụng vừa đủ với 0,50 mol KOH.
KOH sẽ phản ứng với cả HCl dư và ion amoni:
Phản ứng 1: KOH + HCl –> KCl + H₂O
Phản ứng 2: [H₃N⁺-CH₂-COOH] Cl⁻ + KOH –> H₂N-CH₂-COOK + KCl + H₂O
Vì số mol KOH (0,50 mol) lớn hơn số mol [H₃N⁺-CH₂-COOH] Cl⁻ (0,20 mol), nên KOH sẽ phản ứng hết với cả hai loại tác nhân.
Số mol KOH dùng cho phản ứng 2 là 0,20 mol.
Số mol KOH còn lại dùng cho phản ứng 1 là: 0,50 mol – 0,20 mol = 0,30 mol.
Theo phản ứng 1, số mol HCl dư là 0,30 mol.
Theo phản ứng 2, số mol KCl tạo ra là 0,20 mol, và số mol H₂N-CH₂-COOK tạo ra là 0,20 mol.
Số mol KCl tạo ra từ phản ứng 1 là 0,30 mol.
Tổng số mol KCl = 0,30 mol + 0,20 mol = 0,50 mol.
4. Tính khối lượng chất rắn khan:
Chất rắn khan gồm KCl và H₂N-CH₂-COOK.
Khối lượng mol KCl = 39 + 35,5 = 74,5 g/mol.
Khối lượng KCl = 0,50 mol * 74,5 g/mol = 37,25 gam.
Khối lượng mol H₂N-CH₂-COOK = 14 + 12*2 + 4 + 12 + 16 + 39 = 109 g/mol.
Khối lượng H₂N-CH₂-COOK = 0,20 mol * 109 g/mol = 21,80 gam.
Tổng khối lượng chất rắn khan m = Khối lượng KCl + Khối lượng H₂N-CH₂-COOK
m = 37,25 gam + 21,80 gam = 59,05 gam.
Giá trị của m là 59,05 gam.
Đáp án: \(44,95g\)