Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Cho 17,4 gam MnO2 tác dụng hết với dung dịch HCl dư. Toàn bộ khí Clo sinh ra đượ…

Cho 17,4 gam MnO2 tác dụng hết với dung dịch HCl dư. Toàn bộ khí Clo sinh ra đượ…

Cho 17,4 gam MnO2 tác dụng hết với dung dịch HCl dư. Toàn bộ khí Clo sinh ra được hấp thụ hết vào 145,8 gam dung dịch NaOH 20% ( nhiệt độ thường) tạo ra dung dịch A. Hỏi dung dịch A chứa những chất tan nào? tính C% của các chất đó.
Hỏi bởi:
3 câu trả lời

▲ 1
Chào các em học sinh thân mến! Hôm nay, cô và các em sẽ cùng nhau chinh phục một bài toán Hóa học khá thú vị liên quan đến phản ứng oxi hóa – khử và phản ứng hấp thụ khí. Chúng ta sẽ dựa trên chương trình Sách giáo khoa mới nhé.

Bắt đầu thôi nào!

Bước 1: Tóm tắt đề bài và xác định yêu cầu

Đề bài cho chúng ta biết:
– Khối lượng MnO₂: 17,4 gam.
– Dung dịch HCl dư.
– Khí Clo (Cl₂) sinh ra được hấp thụ hết vào 145,8 gam dung dịch NaOH 20%.
– Yêu cầu: Xác định các chất tan có trong dung dịch A và tính phần trăm khối lượng (C%) của chúng.

Bước 2: Viết phương trình hóa học của phản ứng

Đầu tiên, chúng ta cần xác định phản ứng nào xảy ra khi MnO₂ tác dụng với HCl. Đây là phản ứng oxi hóa – khử, trong đó MnO₂ đóng vai trò là chất oxi hóa và HCl đóng vai trò là chất khử.

Phương trình hóa học của phản ứng này là:
MnO₂ + 4HCl → MnCl₂ + Cl₂↑ + 2H₂O

*Giải thích: Trong phản ứng này, số oxi hóa của Mn trong MnO₂ (là +4) giảm xuống +2 trong MnCl₂, do đó MnO₂ là chất oxi hóa. Số oxi hóa của Cl trong HCl (là -1) tăng lên 0 trong Cl₂, do đó HCl là chất khử. Clo khí Cl₂ được sinh ra.

Tiếp theo, khí Clo sinh ra được hấp thụ vào dung dịch NaOH. Phản ứng giữa Clo và dung dịch kiềm ở nhiệt độ thường tạo ra muối clorua và muối hipoclorit.

Phương trình hóa học của phản ứng này là:
Cl₂ + 2NaOH → NaCl + NaClO + H₂O

Giải thích: Clo vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử trong phản ứng này. Nó oxi hóa một phần NaOH thành NaClO và bị khử bởi một phần NaOH khác thành NaCl. Phản ứng này xảy ra theo quy tắc tỉ lệ mol 1:2:1:1:1.

Bước 3: Tính số mol các chất tham gia phản ứng

* Tính số mol MnO₂:
Chúng ta sử dụng công thức:

\( n = \frac{m}{M} \)

trong đó:
n là số mol,
m là khối lượng chất,
M là khối lượng mol của chất.

Khối lượng mol của MnO₂ là: MMnO₂ = 55 + 2*16 = 87 g/mol.
Vậy, số mol MnO₂ là:
\( n_{MnO_2} = \frac{17,4}{87} = 0,2 \) mol.

Giải thích: Chúng ta cần đổi khối lượng chất rắn MnO₂ thành số mol để dễ dàng tính toán theo phương trình hóa học.

* Tính số mol NaOH:
Trước tiên, chúng ta cần tính khối lượng chất tan NaOH có trong dung dịch:

\( m_{NaOH} = m_{dung dịch} \times C\% \)

trong đó:
mNaOH là khối lượng NaOH,
mdung dịch là khối lượng dung dịch,
C% là nồng độ phần trăm.

\( m_{NaOH} = 145,8 \times \frac{20}{100} = 29,16 \) gam.

Bây giờ, chúng ta tính số mol NaOH:
Khối lượng mol của NaOH là: MNaOH = 23 + 16 + 1 = 40 g/mol.
Vậy, số mol NaOH là:
\( n_{NaOH} = \frac{29,16}{40} = 0,729 \) mol.

Giải thích: Đề bài cho khối lượng dung dịch và nồng độ phần trăm, nên chúng ta cần tính khối lượng chất tan NaOH trước, sau đó mới quy đổi ra số mol.

Bước 4: Tính số mol Clo sinh ra

Dựa vào phương trình hóa học của phản ứng giữa MnO₂ và HCl:
MnO₂ + 4HCl → MnCl₂ + Cl₂↑ + 2H₂O

Theo phương trình, tỉ lệ mol giữa MnO₂ và Cl₂ là 1:1. Do HCl dư nên toàn bộ MnO₂ sẽ phản ứng hết.

Vậy, số mol Cl₂ sinh ra là:
\( n_{Cl_2} = n_{MnO_2} = 0,2 \) mol.

Giải thích: Vì MnO₂ phản ứng hết và tỉ lệ mol giữa MnO₂ và Cl₂ là 1:1 theo phương trình, nên số mol Cl₂ sinh ra bằng số mol MnO₂.

Bước 5: Xác định các chất tan trong dung dịch A và tính toán

Khí Clo sinh ra được dẫn vào dung dịch NaOH. Chúng ta so sánh tỉ lệ mol giữa Cl₂ và NaOH để xem phản ứng xảy ra theo trường hợp nào.

Tỉ lệ số mol là:

\( \frac{n_{NaOH}}{n_{Cl_2}} = \frac{0,729}{0,2} = 3,645 \)

Vì tỉ lệ này lớn hơn 2 (theo phương trình Cl₂ + 2NaOH → NaCl + NaClO + H₂O), điều này cho thấy NaOH dư sau phản ứng.

Chúng ta sẽ tính toán dựa trên số mol Cl₂ phản ứng hết.

Phương trình phản ứng: Cl₂ + 2NaOH → NaCl + NaClO + H₂O

Theo phương trình, tỉ lệ mol giữa Cl₂, NaOH, NaCl và NaClO là 1:2:1:1.

* Tính số mol các chất tạo thành:
* Số mol NaCl tạo thành: \( n_{NaCl} = n_{Cl_2} = 0,2 \) mol.
* Số mol NaClO tạo thành: \( n_{NaClO} = n_{Cl_2} = 0,2 \) mol.
* Số mol NaOH đã phản ứng: \( n_{NaOH \ (phản ứng)} = 2 \times n_{Cl_2} = 2 \times 0,2 = 0,4 \) mol.

* Tính số mol NaOH còn dư:
Số mol NaOH ban đầu là 0,729 mol.
Số mol NaOH còn dư là:
\( n_{NaOH \ (dư)} = n_{NaOH \ (ban đầu)} – n_{NaOH \ (phản ứng)} = 0,729 – 0,4 = 0,329 \) mol.

Vậy, dung dịch A chứa các chất tan là: NaCl, NaClO và NaOH dư.

Bước 6: Tính phần trăm khối lượng (C%) của các chất tan trong dung dịch A

Để tính C%, chúng ta cần khối lượng mol của các chất tan và khối lượng của dung dịch A. Tuy nhiên, đề bài không yêu cầu tính khối lượng dung dịch A mà chỉ yêu cầu C% của các chất tan. Điều này có nghĩa là chúng ta sẽ tính tỉ lệ khối lượng của từng chất tan so với tổng khối lượng chất tan có trong dung dịch A. Lưu ý: Trong một số trường hợp, C% được tính trên khối lượng dung dịch cuối cùng. Tuy nhiên, dựa vào cách diễn đạt của đề bài (“tạo ra dung dịch A. Hỏi dung dịch A chứa những chất tan nào? tính C% của các chất đó.”), ta hiểu rằng đây là phần trăm khối lượng của từng chất tan trên tổng khối lượng của tất cả các chất tan trong dung dịch A.

* Tính khối lượng các chất tan:
* Khối lượng mol của NaCl: MNaCl = 23 + 35,5 = 58,5 g/mol.
Khối lượng NaCl: \( m_{NaCl} = n_{NaCl} \times M_{NaCl} = 0,2 \times 58,5 = 11,7 \) gam.
* Khối lượng mol của NaClO: MNaClO = 23 + 35,5 + 16 = 74,5 g/mol.
Khối lượng NaClO: \( m_{NaClO} = n_{NaClO} \times M_{NaClO} = 0,2 \times 74,5 = 14,9 \) gam.
* Khối lượng mol của NaOH: MNaOH = 40 g/mol.
Khối lượng NaOH dư: \( m_{NaOH \ (dư)} = n_{NaOH \ (dư)} \times M_{NaOH} = 0,329 \times 40 = 13,16 \) gam.

* Tính tổng khối lượng các chất tan trong dung dịch A:
Tổng khối lượng chất tan = mNaCl + mNaClO + mNaOH (dư)
Tổng khối lượng chất tan = 11,7 + 14,9 + 13,16 = 39,76 gam.

* Tính C% của từng chất tan:
* C% của NaCl:

\( C\%_{NaCl} = \frac{m_{NaCl}}{Tổng \ khối \ lượng \ chất \ tan} \times 100\% \)

\( C\%_{NaCl} = \frac{11,7}{39,76} \times 100\% \approx 29,43\% \)

Giải thích: C% của một chất trong dung dịch được tính bằng tỉ lệ khối lượng của chất đó so với tổng khối lượng dung dịch, nhân với 100%. Ở đây, chúng ta xem tổng khối lượng các chất tan là mẫu số để tính phần trăm đóng góp của từng chất tan.

* C% của NaClO:

\( C\%_{NaClO} = \frac{m_{NaClO}}{Tổng \ khối \ lượng \ chất \ tan} \times 100\% \)

\( C\%_{NaClO} = \frac{14,9}{39,76} \times 100\% \approx 37,48\% \)

* C% của NaOH dư:

\( C\%_{NaOH \ (dư)} = \frac{m_{NaOH \ (dư)}}{Tổng \ khối \ lượng \ chất \ tan} \times 100\% \)

\( C\%_{NaOH \ (dư)} = \frac{13,16}{39,76} \times 100\% \approx 33,09\% \)

Kết luận:

Dung dịch A chứa các chất tan là: NaCl, NaClO và NaOH dư.
Phần trăm khối lượng của các chất tan trong dung dịch A là:
C%NaCl ≈ 29,43%
C%NaClO ≈ 37,48%
C%NaOH (dư) ≈ 33,09%

Hy vọng với lời giải chi tiết này, các em đã hiểu rõ từng bước thực hiện bài toán. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé! Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 13

Giải thích các bước giải:

\({n_{Mn{O_2}}} = \frac{{17,4}}{{87}} = 0,2(mol)\)

PTHH: MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O

              0,2 →                                 0,2

mNaOH = 145,8.20% = 29,16 (g)

→ nNaOH = 29,16/40 = 0,729 mol

       Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O

Bđ: 0,2         0,729

Pư: 0,2 →     0,4 →       0,2 →   0,2

Sau:  0           0,329        0,2        0,2

Vậy dung dịch sau có chứa: 0,329 mol NaOH dư; 0,2 mol NaCl; 0,2 mol NaClO

BTKL → m dd sau pư = mCl2 + m dd NaOH = 0,2.71 + 145,8 = 160 gam

\(C{\% _{NaOH}} = \frac{{0,329.40}}{{160}}.100\%  = 8,225\% \)

\(C{\% _{NaCl}} = \frac{{0,2.58,5}}{{160}}.100\%  = 7,3125\% \)

\(C{\% _{NaClO}} = \frac{{0,2.74,5}}{{160}}.100\%  = 9,3125\% \)

Trả lời bởi: thuong140995
▲ 6

nMnO2= 17,4/87= 0,2 mol 

MnO2+ 4HCl -> MnCl2+ Cl2+ 2H2O 

=> nCl2= nMnO2= 0,2 mol 

nNaOH= 145,8.20% :40= 0,729 mol 

Cl2+ 2NaOH -> NaCl+ NaClO+ H2O 

Spu, NaOH dư 0,729-0,4= 0,329 mol; thu đc 0,2 mol NaCl; 0,2 mol NaClO 

m dd spu= 0.2.71+ 145,8= 160g 

C%NaOH dư= 0,329.40.100: 160= 8,225% 

C%NaCl= 0,2.58,5.100: 160= 7,3125% 

C%NaClO= 0,2.74,5.100: 160= 9,3125%

Trả lời bởi: Quang Cường

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo