Cho biết khối lượng riêng của không khí ở điều kiện chuẩn(Áp suất 1atm và nhiệt …
Bài toán cho biết:
– Khối lượng riêng của không khí ở điều kiện chuẩn là \( \rho_0 = 1,29 \, \text{kg/m}^3 \). Điều kiện chuẩn ở đây là áp suất \( p_0 = 1 \, \text{atm} \) và nhiệt độ \( T_0 = 0^\circ\text{C} \).
– Khối khí lý tưởng có n mol, áp suất p, nhiệt độ T thỏa mãn phương trình trạng thái khí lý tưởng: \( \frac{pV}{T} = nR \), trong đó \( R = 8,31 \, \text{J/(mol.K)} \) là hằng số khí lý tưởng.
– Coi không khí như một chất khí thuần nhất.
Yêu cầu là tính khối lượng mol của không khí.
Để giải bài tập này, chúng ta sẽ đi qua các bước sau:
Bước 1: Chuyển đổi đơn vị nhiệt độ sang Kelvin.
Nhiệt độ trong phương trình trạng thái khí lý tưởng phải được biểu diễn bằng độ Kelvin.
Ta có \( T_0 = 0^\circ\text{C} \). Để chuyển sang Kelvin, ta cộng thêm 273,15 (hoặc thường làm tròn là 273).
Vậy, \( T_0 = 0 + 273 = 273 \, \text{K} \).
Bước 2: Liên hệ khối lượng riêng với mật độ mol.
Khối lượng riêng \( \rho \) của một chất được định nghĩa là khối lượng trên một đơn vị thể tích:
\( \rho = \frac{m}{V} \)
trong đó m là khối lượng và V là thể tích.
Ta biết rằng khối lượng m của n mol chất khí có khối lượng mol M là:
\( m = n \cdot M \)
Thay biểu thức của m vào công thức khối lượng riêng, ta được:
\( \rho = \frac{n \cdot M}{V} \)
Sắp xếp lại biểu thức này, ta có:
\( \rho = \frac{n}{V} \cdot M \)
Tỷ số \( \frac{n}{V} \) chính là mật độ mol của chất khí.
Bước 3: Biến đổi phương trình trạng thái khí lý tưởng để xuất hiện mật độ mol.
Phương trình trạng thái khí lý tưởng là:
\( \frac{pV}{T} = nR \)
Chia cả hai vế của phương trình cho V, ta được:
\( \frac{p}{T} = \frac{n}{V} \cdot R \)
Chia cả hai vế cho R, ta có:
\( \frac{n}{V} = \frac{p}{RT} \)
Đây là biểu thức của mật độ mol.
Bước 4: Thay biểu thức mật độ mol vào công thức khối lượng riêng.
Từ Bước 2, ta có \( \rho = \frac{n}{V} \cdot M \).
Thay biểu thức \( \frac{n}{V} = \frac{p}{RT} \) từ Bước 3 vào, ta được:
\( \rho = \frac{p}{RT} \cdot M \)
Bước 5: Tính khối lượng mol của không khí từ công thức vừa tìm được.
Ta cần tính khối lượng mol M. Từ biểu thức ở Bước 4, ta có thể rút ra M:
\( M = \frac{\rho RT}{p} \)
Bây giờ, chúng ta sẽ sử dụng các giá trị ở điều kiện chuẩn để tính M.
\( \rho_0 = 1,29 \, \text{kg/m}^3 \)
\( T_0 = 273 \, \text{K} \)
\( R = 8,31 \, \text{J/(mol.K)} \)
Áp suất \( p_0 = 1 \, \text{atm} \). Chúng ta cần chuyển đổi áp suất này sang đơn vị Pascal (Pa) để thống nhất với đơn vị của R (Joule là N.m và Pascal là N/m^2).
\( 1 \, \text{atm} \approx 101325 \, \text{Pa} \).
Thay các giá trị vào công thức tính M:
\( M = \frac{(1,29 \, \text{kg/m}^3) \cdot (8,31 \, \text{J/(mol.K)}) \cdot (273 \, \text{K})}{101325 \, \text{Pa}} \)
Tính toán giá trị:
\( M \approx \frac{1,29 \times 8,31 \times 273}{101325} \, \text{kg/mol} \)
\( M \approx \frac{2942,4339}{101325} \, \text{kg/mol} \)
\( M \approx 0,02904 \, \text{kg/mol} \)
Thông thường, khối lượng mol được biểu diễn bằng gam trên mol (g/mol). Để chuyển đổi, ta nhân với 1000:
\( M \approx 0,02904 \times 1000 \, \text{g/mol} \)
\( M \approx 29,04 \, \text{g/mol} \)
Giá trị này rất gần với khối lượng mol trung bình của không khí mà chúng ta thường gặp (khoảng 29 g/mol).
Vậy, khối lượng mol của không khí ở điều kiện chuẩn đã cho là khoảng 29,04 g/mol.
Các em có câu hỏi nào về các bước giải này không? Nếu không, chúng ta sẽ kết thúc bài học hôm nay tại đây. Hãy nhớ ôn tập lại các công thức và cách liên hệ giữa các đại lượng vật lý nhé.
Đáp án:
\(M = 0,0293kg/mol\)
Giải thích các bước giải:
Khối lượng mol của không khí là:
\(\begin{array}{l}
pV = nRT = \dfrac{m}{M}.RT = \dfrac{{DV}}{M}.RT\\
\Rightarrow M = \dfrac{{D.R.T}}{p} = \dfrac{{1,29.8,31.\left( {0 + 273} \right)}}{{{{1.10}^5}}} = 0,0293kg/mol
\end{array}\)