Cho các kim loại: Mg, Al, Zn, Fe. Có bao nhiêu kim loại đã cho tác dụng được với…
dịch: H2SO4 loãng, CuSO4 và H2SO4 (đặc, nguội)?
Chúng ta sẽ cùng xem xét từng kim loại được cho: Mg, Al, Zn, Fe, để xác định xem kim loại nào có thể tác dụng được với cả ba dung dịch: H2SO4 loãng, CuSO4 và H2SO4 (đặc, nguội).
Để làm tốt bài tập này, các em cần nhớ lại các kiến thức trọng tâm sau:
- Tính chất hóa học của kim loại với axit loãng: Kim loại đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học sẽ tác dụng với axit loãng (HCl, H2SO4 loãng) giải phóng khí H2.
- Tính chất hóa học của kim loại với dung dịch muối: Kim loại mạnh hơn sẽ đẩy kim loại yếu hơn ra khỏi dung dịch muối của nó.
- Tính chất hóa học của kim loại với H2SO4 đặc, nóng/nguội:
- H2SO4 đặc, nóng có tính oxi hóa rất mạnh, tác dụng với hầu hết kim loại (trừ Au, Pt) và không giải phóng H2.
- H2SO4 đặc, nguội lại gây ra hiện tượng thụ động hóa (không phản ứng) với một số kim loại như Al, Fe, Cr. Các kim loại khác vẫn có thể phản ứng.
Bây giờ, chúng ta sẽ lần lượt xét từng kim loại nhé!
1. Kim loại Magie (Mg)
- Với dung dịch H2SO4 loãng:
Mg là kim loại đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học, nên Mg tác dụng được với H2SO4 loãng.
Phương trình hóa học: Mg + H2SO4 (loãng) → MgSO4 + H2↑
=> Có phản ứng. - Với dung dịch CuSO4:
Mg là kim loại mạnh hơn Cu (Mg đứng trước Cu trong dãy hoạt động hóa học), nên Mg sẽ đẩy Cu ra khỏi muối CuSO4.
Phương trình hóa học: Mg + CuSO4 → MgSO4 + Cu↓
=> Có phản ứng. - Với dung dịch H2SO4 (đặc, nguội):
Mg là kim loại hoạt động mạnh và không bị thụ động hóa bởi H2SO4 đặc, nguội. Do đó, Mg sẽ phản ứng với H2SO4 đặc, nguội.
Phương trình hóa học (sản phẩm khử thường là SO2): Mg + 2H2SO4 (đặc, nguội) → MgSO4 + SO2↑ + 2H2O
=> Có phản ứng.
Kết luận cho Mg: Mg tác dụng được với cả ba dung dịch H2SO4 loãng, CuSO4 và H2SO4 (đặc, nguội).
2. Kim loại Nhôm (Al)
- Với dung dịch H2SO4 loãng:
Al là kim loại đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học, nên Al tác dụng được với H2SO4 loãng.
Phương trình hóa học: 2Al + 3H2SO4 (loãng) → Al2(SO4)3 + 3H2↑
=> Có phản ứng. - Với dung dịch CuSO4:
Al là kim loại mạnh hơn Cu, nên Al sẽ đẩy Cu ra khỏi muối CuSO4.
Phương trình hóa học: 2Al + 3CuSO4 → Al2(SO4)3 + 3Cu↓
=> Có phản ứng. - Với dung dịch H2SO4 (đặc, nguội):
Al là một trong các kim loại (cùng với Fe, Cr) bị thụ động hóa trong H2SO4 đặc, nguội. Nghĩa là, một lớp màng oxit bền vững bảo vệ bề mặt kim loại, ngăn không cho kim loại tiếp tục phản ứng.
=> Không có phản ứng.
Kết luận cho Al: Al không tác dụng được với H2SO4 (đặc, nguội).
3. Kim loại Kẽm (Zn)
- Với dung dịch H2SO4 loãng:
Zn là kim loại đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học, nên Zn tác dụng được với H2SO4 loãng.
Phương trình hóa học: Zn + H2SO4 (loãng) → ZnSO4 + H2↑
=> Có phản ứng. - Với dung dịch CuSO4:
Zn là kim loại mạnh hơn Cu, nên Zn sẽ đẩy Cu ra khỏi muối CuSO4.
Phương trình hóa học: Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu↓
=> Có phản ứng. - Với dung dịch H2SO4 (đặc, nguội):
Zn là kim loại hoạt động mạnh và không bị thụ động hóa bởi H2SO4 đặc, nguội. Do đó, Zn sẽ phản ứng với H2SO4 đặc, nguội.
Phương trình hóa học (sản phẩm khử thường là SO2): Zn + 2H2SO4 (đặc, nguội) → ZnSO4 + SO2↑ + 2H2O
=> Có phản ứng.
Kết luận cho Zn: Zn tác dụng được với cả ba dung dịch H2SO4 loãng, CuSO4 và H2SO4 (đặc, nguội).
4. Kim loại Sắt (Fe)
- Với dung dịch H2SO4 loãng:
Fe là kim loại đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học, nên Fe tác dụng được với H2SO4 loãng.
Phương trình hóa học: Fe + H2SO4 (loãng) → FeSO4 + H2↑
=> Có phản ứng. - Với dung dịch CuSO4:
Fe là kim loại mạnh hơn Cu, nên Fe sẽ đẩy Cu ra khỏi muối CuSO4.
Phương trình hóa học: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu↓
=> Có phản ứng. - Với dung dịch H2SO4 (đặc, nguội):
Fe là một trong các kim loại (cùng với Al, Cr) bị thụ động hóa trong H2SO4 đặc, nguội. Nghĩa là, một lớp màng oxit bền vững bảo vệ bề mặt kim loại, ngăn không cho kim loại tiếp tục phản ứng.
=> Không có phản ứng.
Kết luận cho Fe: Fe không tác dụng được với H2SO4 (đặc, nguội).
TỔNG KẾT:
Sau khi phân tích chi tiết từng kim loại, chúng ta thấy rằng:
- Mg tác dụng được với cả ba dung dịch.
- Al không tác dụng được với H2SO4 đặc, nguội.
- Zn tác dụng được với cả ba dung dịch.
- Fe không tác dụng được với H2SO4 đặc, nguội.
Vậy, có 2 kim loại trong số các kim loại đã cho tác dụng được với cả ba dung dịch H2SO4 loãng, CuSO4 và H2SO4 (đặc, nguội) là Magie (Mg) và Kẽm (Zn).
Hy vọng qua phần giải thích chi tiết này, các em đã nắm vững hơn kiến thức về tính chất hóa học của kim loại. Hãy luôn ôn tập kỹ các trường hợp đặc biệt nhé! Chúc các em học tốt!
có 2 kl là \(Mg,Zn\)
Do \(Al,Fe\) chỉ pư với \(H_2SO_4\) loãng và \(CuSO_4\) do thụ động với \(H_2SO_4\) đặc nguội
pthh
\(Mg+H_2SO4 (L)->MgSO_4+H_2\)
\(Zn+H_2SO4 (L)->ZnSO_4+H_2\)
\(Mg+CuSO_4->MgSO_4+Cu\)
\(Zn+CuSO_4->ZnSO_4+Cu\)
\(Mg+2H_2SO_4 đặc ->MgSO_4+SO_2+2H_2O\)
\(Zn+2H_2SO_4 đặc ->ZnSO_4+SO_2+2H_2O\)
Đáp án:
Giải thích các bước giải:
Kim loại Mg và Zn các kim loại không có oxi hóa quá cao mới td được