cho các từ: sừng sững, lặn lội, lủng củng, mộc mạc, nhũn nhặn, cững cáp, mềm mỏn…
các từ láy là:…………………………………………………………………………………………………………………………………………….
các từ ghép là:……………………………………………………………………………………………………………………….
Các con còn nhớ thế nào là từ láy và thế nào là từ ghép không nào? À, đúng rồi!
* Từ láy là những từ được tạo nên bằng cách lặp lại (lặp lại âm đầu, vần hoặc cả tiếng) hoặc thay đổi thanh điệu của một tiếng gốc. Ví dụ: “xinh xinh”, “rất rất”, “đo đỏ”.
* Từ ghép là những từ được tạo nên bằng cách kết hợp hai hoặc nhiều tiếng có nghĩa lại với nhau. Các tiếng này thường có quan hệ với nhau về nghĩa. Ví dụ: “sách giáo khoa”, “bàn học”.
Bây giờ, chúng ta sẽ đi lần lượt từng từ một nhé!
Bước 1: Xem xét từng từ và xác định cách tạo từ.
Cô sẽ đọc to từng từ và chúng ta cùng nhau phân tích.
* sừng sững: Từ này có hai tiếng “sừng” và “sững”. Hai tiếng này giống nhau về âm đầu là “s” và có thanh điệu giống nhau. Đây là kiểu lặp lại âm đầu. Vậy “sừng sững” là từ láy.
* lặn lội: “lặn” và “lội”. Hai tiếng này có vần khác nhau (“ặn” và “ội”) và thanh điệu khác nhau. Tuy nhiên, hai tiếng này lặp lại nhau về hình thức (cùng bắt đầu bằng “l”) và có nghĩa liên quan đến sự di chuyển, vất vả. Đây là kiểu láy âm hoặc láy vần tùy theo cách phân loại chi tiết hơn, nhưng trong chương trình lớp 4, chúng ta xem đây là một cặp từ có quan hệ láy. Vậy “lặn lội” là từ láy.
* lủng củng: “lủng” và “củng”. Hai tiếng này có âm đầu khác nhau (“l” và “c”). Tuy nhiên, thanh điệu của hai tiếng này giống nhau (thanh hỏi). Đây là kiểu láy thanh. Vậy “lủng củng” là từ láy.
* mộc mạc: “mộc” và “mạc”. Hai tiếng này có âm đầu giống nhau (“m”) và vần giống nhau (“ộc” và “ạc” có vần tương đồng). Thanh điệu cũng giống nhau. Đây là kiểu láy âm và vần. Vậy “mộc mạc” là từ láy.
* nhũn nhặn: “nhũn” và “nhặn”. Hai tiếng này có âm đầu giống nhau (“nh”), vần giống nhau (“ũn” và “ặn” có vần tương đồng) và thanh điệu cũng giống nhau. Đây là kiểu láy âm, vần, thanh. Vậy “nhũn nhặn” là từ láy.
* cứng cáp: “cứng” và “cáp”. Hai tiếng này có âm đầu giống nhau (“c”). Vần khác nhau (“ứng” và “áp”). Thanh điệu khác nhau. Tuy nhiên, hai tiếng này bổ sung nghĩa cho nhau, tạo thành một từ có nghĩa mới. “Cứng” và “cáp” đều có nghĩa gợi sự vững vàng. Đây là một từ ghép có quan hệ về nghĩa.
* mềm mỏng: “mềm” và “mỏng”. Hai tiếng này có âm đầu giống nhau (“m”). Vần khác nhau (“ềm” và “ỏng”). Thanh điệu khác nhau. Hai tiếng này có nghĩa bổ sung cho nhau, tạo thành từ “mềm mỏng” diễn tả sự khéo léo, nhẹ nhàng trong lời nói hoặc hành động. Đây là một từ ghép có quan hệ về nghĩa.
* vùng vẫy: “vùng” và “vẫy”. Hai tiếng này có âm đầu giống nhau (“v”). Vần khác nhau (“ùng” và “ẫy”). Thanh điệu khác nhau. Hai tiếng này bổ sung nghĩa cho nhau, diễn tả hành động cựa quậy, giãy giụa. Đây là một từ ghép có quan hệ về nghĩa.
* mơ mộng: “mơ” và “mộng”. Hai tiếng này có âm đầu giống nhau (“m”). Vần khác nhau (“ơ” và “ộng”). Thanh điệu khác nhau. Hai tiếng này kết hợp lại tạo thành từ “mơ mộng” diễn tả trạng thái tưởng tượng, không thực tế. Đây là một từ ghép có quan hệ về nghĩa.
* vững chắc: “vững” và “chắc”. Hai tiếng này có âm đầu khác nhau (“v” và “ch”). Vần khác nhau (“ững” và “ắc”). Thanh điệu khác nhau. Hai tiếng này bổ sung nghĩa cho nhau, cùng chỉ sự kiên cố, không lay chuyển. Đây là một từ ghép có quan hệ về nghĩa.
* mất mát: “mất” và “mát”. Hai tiếng này có âm đầu giống nhau (“m”). Vần khác nhau (“ất” và “át”). Thanh điệu khác nhau. Hai tiếng này bổ sung nghĩa cho nhau, cùng chỉ sự tổn thất. Đây là một từ ghép có quan hệ về nghĩa.
* giản dị: “giản” và “dị”. Hai tiếng này có âm đầu giống nhau (“gi”). Vần khác nhau (“ản” và “ị”). Thanh điệu khác nhau. Hai tiếng này kết hợp lại tạo thành từ “giản dị” diễn tả sự không cầu kỳ, không phô trương. Đây là một từ ghép có quan hệ về nghĩa.
* chí lí: “chí” và “lí”. Hai tiếng này có âm đầu khác nhau (“ch” và “l”). Vần khác nhau (“í” và “í” – vần giống nhau). Thanh điệu khác nhau. Hai tiếng này kết hợp lại tạo thành từ “chí lí” có nghĩa là rất đúng đắn, rất hợp lẽ. Đây là một từ ghép có quan hệ về nghĩa.
* hỏi han: “hỏi” và “han”. Hai tiếng này có âm đầu giống nhau (“h”). Vần khác nhau (“ỏi” và “an”). Thanh điệu khác nhau. Hai tiếng này bổ sung nghĩa cho nhau, diễn tả hành động quan tâm, hỏi thăm. Đây là một từ ghép có quan hệ về nghĩa.
* đúng đắn: “đúng” và “đắn”. Hai tiếng này có âm đầu giống nhau (“đ”). Vần khác nhau (“úng” và “ắn”). Thanh điệu khác nhau. Hai tiếng này bổ sung nghĩa cho nhau, cùng chỉ sự chính xác, không sai lệch. Đây là một từ ghép có quan hệ về nghĩa.
* thẳng tắp: “thẳng” và “tắp”. Hai tiếng này có âm đầu giống nhau (“th” và “t”). Tuy nhiên, “thẳng” có âm đầu là “th”, “tắp” có âm đầu là “t”. Thanh điệu của hai tiếng này giống nhau (thanh ngã, thanh sắc). Cả hai tiếng đều gợi sự thẳng. Đây là một kiểu láy phụ âm đầu và thanh điệu. “Thẳng tắp” là từ láy.
* dặn dò: “dặn” và “dò”. Hai tiếng này có âm đầu giống nhau (“d”). Vần khác nhau (“ặn” và “ò”). Thanh điệu khác nhau. Hai tiếng này bổ sung nghĩa cho nhau, diễn tả hành động nhắc nhở. Đây là một từ ghép có quan hệ về nghĩa.
* săn bắn: “săn” và “bắn”. Hai tiếng này có âm đầu khác nhau (“s” và “b”). Vần khác nhau (“ăn” và “ắn”). Thanh điệu khác nhau. Hai tiếng này kết hợp lại tạo thành từ “săn bắn” chỉ một hoạt động. Đây là một từ ghép có quan hệ về nghĩa.
* đu đủ: “đu” và “đủ”. Hai tiếng này có âm đầu giống nhau (“đ”). Vần khác nhau (“u” và “ủ”). Thanh điệu khác nhau. Hai tiếng này kết hợp lại tạo thành tên một loại quả. Đây là một từ ghép có quan hệ về nghĩa.
* tươi tỉnh: “tươi” và “tỉnh”. Hai tiếng này có âm đầu giống nhau (“t”). Vần khác nhau (“ươi” và “ỉnh”). Thanh điệu khác nhau. Hai tiếng này bổ sung nghĩa cho nhau, diễn tả trạng thái khỏe khoắn, sảng khoái. Đây là một từ ghép có quan hệ về nghĩa.
* đền đáp: “đền” và “đáp”. Hai tiếng này có âm đầu giống nhau (“đ”). Vần khác nhau (“ền” và “áp”). Thanh điệu khác nhau. Hai tiếng này kết hợp lại tạo thành từ “đền đáp” chỉ hành động trả ơn. Đây là một từ ghép có quan hệ về nghĩa.
* xinh xẻo: “xinh” và “xẻo”. Hai tiếng này có âm đầu giống nhau (“x”). Vần khác nhau (“inh” và “ẻo”). Thanh điệu khác nhau. Cả hai tiếng đều gợi sự nhỏ nhắn, đáng yêu. Đây là một kiểu láy âm và vần. “Xinh xẻo” là từ láy.
* phẳng lặng: “phẳng” và “lặng”. Hai tiếng này có âm đầu khác nhau (“ph” và “l”). Vần khác nhau (“ẳng” và “ặng”). Thanh điệu khác nhau. Hai tiếng này bổ sung nghĩa cho nhau, diễn tả trạng thái yên ả, không có sóng. Đây là một từ ghép có quan hệ về nghĩa.
* nhanh nhạy: “nhanh” và “nhạy”. Hai tiếng này có âm đầu giống nhau (“nh”). Vần khác nhau (“anh” và “ạy”). Thanh điệu khác nhau. Hai tiếng này bổ sung nghĩa cho nhau, diễn tả sự thông minh, phản ứng nhanh. Đây là một từ ghép có quan hệ về nghĩa.
* chôm chôm: “chôm” và “chôm”. Hai tiếng này giống hệt nhau. Đây là kiểu lặp lại cả tiếng. “Chôm chôm” là từ láy.
* tốt đẹp: “tốt” và “đẹp”. Hai tiếng này có âm đầu khác nhau (“t” và “đ”). Vần khác nhau (“ốt” và “ẹp”). Thanh điệu khác nhau. Hai tiếng này bổ sung nghĩa cho nhau, cùng chỉ sự tích cực, hài lòng. Đây là một từ ghép có quan hệ về nghĩa.
* mưa gió: “mưa” và “gió”. Hai tiếng này có âm đầu khác nhau (“m” và “gi”). Vần khác nhau (“ưa” và “ó”). Thanh điệu khác nhau. Hai tiếng này kết hợp lại tạo thành từ “mưa gió” chỉ thời tiết xấu hoặc sự khó khăn. Đây là một từ ghép có quan hệ về nghĩa.
* phẳng phiu: “phẳng” và “phiu”. Hai tiếng này có âm đầu giống nhau (“ph”). Vần khác nhau (“ẳng” và “iu”). Thanh điệu khác nhau. Cả hai tiếng đều gợi sự bằng phẳng. Đây là kiểu láy âm và vần. “Phẳng phiu” là từ láy.
Bước 2: Tổng hợp kết quả vào hai nhóm.
Bây giờ, chúng ta sẽ ghi lại các từ đã phân loại được vào hai cột nhé.
Các từ láy là: sừng sững, lặn lội, lủng củng, mộc mạc, nhũn nhặn, thẳng tắp, xinh xẻo, chôm chôm, phẳng phiu.
Các từ ghép là: cứng cáp, mềm mỏng, vùng vẫy, mơ mộng, vững chắc, mất mát, giản dị, chí lí, hỏi han, đúng đắn, dặn dò, săn bắn, đu đủ, tươi tỉnh, đền đáp, phẳng lặng, nhanh nhạy, tốt đẹp, mưa gió.
Các con thấy không, chỉ cần nắm vững kiến thức, chúng ta có thể dễ dàng phân loại các từ rồi. Bài tập này giúp chúng ta hiểu rõ hơn về cách cấu tạo từ và biết cách sử dụng từ ngữ chính xác hơn trong giao tiếp và viết bài nhé!
Các con có câu hỏi nào không nào? Nếu không, chúng ta cùng sang bài tập tiếp theo nhé!
Các từ láy là: sừng sững, lủng củng, mộc mạc, nhũn nhặn, cứng cáp, hỏi han, đúng đắn, dặn dò, đu đủ, xinh xẻo, chôm chôm, phẳng phiu.
Các từ ghép là: lặn lội, mềm mỏng, vùng vẫy, mơ mộng, vững chắc, mất mát, giản dị, chí lí, săn bắn, thẳng tắp, tươi tỉnh, đền đáp, phẳng lặng, nhanh nhạy, tốt đẹp, mưa gió.
Từ ghép là những từ được cấu tạo bằng cách ghép những tiếng lại với nhau, các tiếng được ghép có quan hệ với nhau về nghĩa.
Từ láy là những từ có hai tiếng trở lên và thường có điệp vần nhau ở đâm đầu, âm cuối, vần hay cả âm đầu và âm cuối (hay được hiểu nguyên âm hoặc phụ âm được láy giống nhau hoặc chỉ 1 phần nguyên âm và phụ âm láy như nhau). Đặc biệt, khác với từ ghép đa phần các từ cấu thành đều có nghĩa, từ láy thường chỉ có 1 từ có nghĩa hoặc không có từ nào có nghĩa khi đứng một mình.
~ học tốt ~
– Từ láy: Sừng sững, lủng củng, mộc mạc, nhũn nhặn, cứng cáp, hỏi han, đứng đắn, dặn dò, xinh xẻo, phăng, nhanh nhạy, phẳng phiu, đu đủ, chôm chôm.
– Từ ghép: Lặn lội, mềm mỏng, vùng vẫy, mơ mộng vững chắc, mất mát, giản dị, chí lí, thẳng tắp, săn bắn, tươi tỉnh, đền đáp, phẳng lặng, tốt đẹp, mưa gió