Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc: 1. I love London. I (probably / go) there…

Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc:
1. I love London. I (probably / go) there…

Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc:
1. I love London. I (probably / go) there next year.
2. What (wear / you) at the party tonight?
3. I haven’t made up my mind yet. But I think I (find) something nice in my mum’s wardrobe.
4. I completely forget about this. Give me a moment, I (do) it now.
5. Tonight, I (stay) home. I’ve rented a video.
6. I feel dreadful. I (be) sick.
7. If you have any problem, I (help) you.
8. The weather forcast says it (not/ rain) tomorrow
9. I promise that I (not/ come) late.
10. Look at those clouds. It (rain) now.
Hỏi bởi:
3 câu trả lời

▲ 7
Chào các em học sinh yêu quý của cô! Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập và củng cố kiến thức về các thì tương lai trong tiếng Anh, một chủ đề rất quan trọng trong chương trình lớp 8. Cô sẽ hướng dẫn các em giải chi tiết từng bài tập sau đây. Các em hãy chú ý lắng nghe và ghi chép lại những điểm quan trọng nhé!

Chúng ta sẽ cùng đi qua từng câu một.

Câu 1: I love London. I (probably / go) there next year.

* Bước 1: Phân tích câu.
* Câu này có trạng từ “probably” (có lẽ) và dấu hiệu thời gian “next year” (năm tới).
* Hành động “go there” (đi đến đó) là một dự định hoặc kế hoạch có thể xảy ra trong tương lai.

* Bước 2: Xác định thì cần chia.
* Với các dấu hiệu như “probably”, “next year”, và hành động có tính chất dự đoán, chúng ta thường sử dụng thì will + V (nguyên mẫu) để diễn tả một dự đoán hoặc một quyết định được đưa ra tại thời điểm nói.
* Ngoài ra, chúng ta cũng có thể dùng be going to + V (nguyên mẫu) để diễn tả một kế hoạch hoặc dự định. Tuy nhiên, “probably” gợi ý về một dự đoán hơn là một kế hoạch chắc chắn.

* Bước 3: Chia động từ.
* Chúng ta sẽ dùng will go.

* Đáp án: I love London. I will probably go there next year.

Câu 2: What (wear / you) at the party tonight?

* Bước 1: Phân tích câu.
* Câu hỏi bắt đầu bằng “What”.
* Có dấu hiệu thời gian “tonight” (tối nay).
* Động từ “wear” (mặc) liên quan đến trang phục sẽ mặc trong một sự kiện cụ thể trong tương lai.

* Bước 2: Xác định thì cần chia.
* Khi hỏi về những gì ai đó sẽ làm trong một sự kiện cụ thể trong tương lai, đặc biệt là những gì họ đã lên kế hoạch hoặc có ý định mặc, chúng ta thường sử dụng cấu trúc be going to + V (nguyên mẫu).
* Trong câu hỏi, cấu trúc sẽ là: Wh- word + be + Subject + going to + V (nguyên mẫu)?

* Bước 3: Chia động từ.
* Chủ ngữ là “you”, động từ “to be” chia ở ngôi thứ hai số nhiều là “are”.
* Chúng ta sẽ dùng are you going to wear.

* Đáp án: What are you going to wear at the party tonight?

Câu 3: I haven’t made up my mind yet. But I think I (find) something nice in my mum’s wardrobe.

* Bước 1: Phân tích câu.
* Vế đầu tiên “I haven’t made up my mind yet” (Tôi vẫn chưa quyết định) cho thấy người nói chưa có kế hoạch cụ thể.
* Vế thứ hai bắt đầu bằng “But I think” (Nhưng tôi nghĩ), đây là dấu hiệu của một dự đoán.
* Hành động “find something nice” (tìm thấy thứ gì đó đẹp) là kết quả của suy nghĩ và dự đoán.

* Bước 2: Xác định thì cần chia.
* Khi diễn tả một dự đoán về tương lai, đặc biệt là khi có “I think”, “I believe”, chúng ta thường sử dụng thì will + V (nguyên mẫu).

* Bước 3: Chia động từ.
* Chúng ta sẽ dùng will find.

* Đáp án: I haven’t made up my mind yet. But I think I will find something nice in my mum’s wardrobe.

Câu 4: I completely forget about this. Give me a moment, I (do) it now.

* Bước 1: Phân tích câu.
* Vế đầu tiên “I completely forget about this” (Tôi hoàn toàn quên mất chuyện này) thể hiện một tình huống hiện tại.
* Vế thứ hai “Give me a moment” (Cho tôi một chút thời gian) là một yêu cầu hoặc lời đề nghị.
* Cụm “I (do) it now” (Tôi sẽ làm nó bây giờ) thể hiện một quyết định hoặc hành động được đưa ra ngay tại thời điểm nói.

* Bước 2: Xác định thì cần chia.
* Khi một hành động được quyết định ngay tại thời điểm nói, hoặc khi đưa ra một lời hứa, lời đề nghị, chúng ta sử dụng thì will + V (nguyên mẫu).

* Bước 3: Chia động từ.
* Chúng ta sẽ dùng will do.

* Đáp án: I completely forget about this. Give me a moment, I will do it now.

Câu 5: Tonight, I (stay) home. I’ve rented a video.

* Bước 1: Phân tích câu.
* Có dấu hiệu thời gian “Tonight” (tối nay).
* Vế thứ hai “I’ve rented a video” (Tôi đã thuê một cuốn băng video) cho thấy đã có sự chuẩn bị, có nghĩa là một kế hoạch đã được thiết lập.

* Bước 2: Xác định thì cần chia.
* Khi diễn tả một kế hoạch hoặc dự định đã được sắp xếp trước, chúng ta sử dụng cấu trúc be going to + V (nguyên mẫu).
* Trong trường hợp này, việc thuê video là bằng chứng cho thấy kế hoạch ở nhà đã được lên.

* Bước 3: Chia động từ.
* Chủ ngữ là “I”, động từ “to be” chia là “am”.
* Chúng ta sẽ dùng am going to stay.

* Đáp án: Tonight, I am going to stay home. I’ve rented a video.

Câu 6: I feel dreadful. I (be) sick.

* Bước 1: Phân tích câu.
* Vế đầu tiên “I feel dreadful” (Tôi cảm thấy rất tệ) diễn tả một cảm giác ở hiện tại.
* Vế thứ hai “I (be) sick” (Tôi sẽ bị ốm) là một dự đoán về tương lai dựa trên cảm giác hiện tại.

* Bước 2: Xác định thì cần chia.
* Khi có một dấu hiệu hoặc bằng chứng ở hiện tại cho thấy một sự việc sắp xảy ra trong tương lai, chúng ta sử dụng cấu trúc be going to + V (nguyên mẫu). Cảm giác tồi tệ là dấu hiệu cho thấy sắp bị ốm.

* Bước 3: Chia động từ.
* Chủ ngữ là “I”, động từ “to be” chia là “am”.
* Chúng ta sẽ dùng am going to be.

* Đáp án: I feel dreadful. I am going to be sick.

Câu 7: If you have any problem, I (help) you.

* Bước 1: Phân tích câu.
* Câu này có dạng câu điều kiện loại 1 (If + Hiện tại đơn, Tương lai đơn).
* Mệnh đề “If you have any problem” (Nếu bạn có bất kỳ vấn đề gì) là điều kiện.
* Mệnh đề chính “I (help) you” (tôi sẽ giúp bạn) là kết quả.

* Bước 2: Xác định thì cần chia.
* Trong câu điều kiện loại 1, mệnh đề chính chia ở thì will + V (nguyên mẫu) để diễn tả kết quả có thể xảy ra nếu điều kiện được đáp ứng.

* Bước 3: Chia động từ.
* Chúng ta sẽ dùng will help.

* Đáp án: If you have any problem, I will help you.

Câu 8: The weather forcast says it (not/ rain) tomorrow.

* Bước 1: Phân tích câu.
* Có cụm từ “The weather forcast says” (Dự báo thời tiết nói rằng).
* Có dấu hiệu thời gian “tomorrow” (ngày mai).
* Hành động “not/ rain” (không mưa) là một dự đoán về thời tiết.

* Bước 2: Xác định thì cần chia.
* Dự đoán về thời tiết, đặc biệt khi dựa trên dự báo, thường sử dụng thì will + V (nguyên mẫu). Vì đây là phủ định, chúng ta dùng will not (won’t) + V (nguyên mẫu).

* Bước 3: Chia động từ.
* Chúng ta sẽ dùng will not rain hoặc won’t rain.

* Đáp án: The weather forcast says it will not rain (or won’t rain) tomorrow.

Câu 9: I promise that I (not/ come) late.

* Bước 1: Phân tích câu.
* Câu này có từ “promise” (hứa).
* Hành động “not/ come late” (không đến muộn) là lời hứa.

* Bước 2: Xác định thì cần chia.
* Khi diễn tả một lời hứa, chúng ta sử dụng thì will + V (nguyên mẫu). Với câu phủ định, ta dùng will not (won’t) + V (nguyên mẫu).

* Bước 3: Chia động từ.
* Chúng ta sẽ dùng will not come hoặc won’t come.

* Đáp án: I promise that I will not come (or won’t come) late.

Câu 10: Look at those clouds. It (rain) now.

* Bước 1: Phân tích câu.
* Có động từ mệnh lệnh “Look at those clouds” (Nhìn những đám mây kia kìa).
* Có trạng từ “now” (bây giờ).
* Hành động “rain” (mưa) đang diễn ra ngay tại thời điểm nói, dựa vào bằng chứng là những đám mây.

* Bước 2: Xác định thì cần chia.
* Khi có tín hiệu hoặc bằng chứng rõ ràng ở hiện tại cho thấy một hành động đang diễn ra hoặc sắp diễn ra ngay lập tức, chúng ta có thể sử dụng thì be going to + V (nguyên mẫu) hoặc thậm chí là thì Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) nếu hành động đang thực sự xảy ra. Tuy nhiên, trong ngữ cảnh này, “Look at those clouds” thường ám chỉ một dự đoán sắp xảy ra dựa trên quan sát. Cấu trúc be going to + V (nguyên mẫu) rất phù hợp với dạng dự đoán dựa trên bằng chứng trực quan.
* Chúng ta cũng có thể sử dụng thì Hiện tại tiếp diễn (It is raining) để diễn tả hành động đang xảy ra. Tuy nhiên, với cấu trúc bài tập là chia dạng động từ tương lai, và “Look at…” là một tín hiệu mạnh mẽ cho một hành động sắp xảy ra, “be going to” là lựa chọn tốt.

* Bước 3: Chia động từ.
* Chủ ngữ là “It”, động từ “to be” chia là “is”.
* Chúng ta sẽ dùng is going to rain. (Hoặc It is raining). Cô giáo sẽ ưu tiên “is going to rain” theo đúng tinh thần ôn tập các thì tương lai.

* Đáp án: Look at those clouds. It is going to rain.

Cô hy vọng với phần giải thích chi tiết này, các em đã hiểu rõ hơn về cách sử dụng các thì tương lai trong tiếng Anh. Hãy nhớ ôn tập thường xuyên để nắm vững kiến thức nhé! Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô. Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 5

1. I love London. I will probably go there next year.

2. What are you going to wear at the party tonight?

3. I haven’t made up my mind yet. But I think I will find something nice in my mum’s wardrobe.

4. I completely forget about this. Give me a moment, I will do it now.

5. Tonight, I am going to stay home. I’ve rented a video.

6. I feel dreadful. I am going to be sick.

7. If you have any problem, I will help you.

8. The weather forcast says it isn’t going to rain tomorrow

9. I promise that I won’t come late.

10. Look at those clouds. It is going to rain now.

giải thích:

thì tương lai đơn: S + will +  V(nguyên thể)

                             S + will not + V(nguyên thể)

                             Will + S + V(nguyên thể) ?

thì tương lại gần: S + is/ am/ are + going to + V(nguyên thể)

                            S + is/ am/ are + not + going to + V(nguyên thể)

                            Is/ Am/ Are + S + going to + V(nguyên thể)?

Trả lời bởi:
▲ 5

đáp án:

Giải thích:

Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc:

1. I love London. I (probably / go) will probably go there next year.

2. What (wear / you) are you going to wear at the party tonight?

3. I haven’t made up my mind yet. But I think I (find) will find something nice in my mum’s wardrobe.

4. I completely forget about this. Give me a moment, I (do) will do it now.

5. Tonight, I (stay) am going to stay home. I’ve rented a video.

6. I feel dreadful. I (be) am going to be sick.

7. If you have any problem, I (help) will help you.

8. The weather forcast says it (not/ rain) isn’t going to rain tomorrow

9. I promise that I (not/ come) won’t come late.

10. Look at those clouds. It (rain) is going to rain now.

giải thích các thì:

giải thích:

thì tương lai đơn: 

+) S + will +  V(nguyên thể)

-) S + will not + V(nguyên thể)

?) Will + S + V(nguyên thể) ?

thì tương lại gần:

+) S + is/ am/ are + going to + V(nguyên thể)

-) S + is/ am/ are + not + going to + V(nguyên thể)

?) Is/ Am/ Are + S + going to + V(nguyên thể)?

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo