Cho dạng đúng của từ:
1. Life is more ….. now ( comfort )
2. There are many cu…
1. Life is more ….. now ( comfort )
2. There are many cultural ……. between his country and mine ( differ )
3. It is ……..to eat much sugar and fat. ( healthy )
4. I like the city life because there are many kinds of……. ( entertain )
5. There are four …… in my house ( bookshelf )
Giúp em ạ, em cảm ơn nhìu😊😊😊
Chào các em học sinh thân mến! Cô rất vui được đồng hành cùng các em trong buổi học ngày hôm nay.
Bài tập “Word Form” (chia dạng đúng của từ) là một dạng bài rất quan trọng trong tiếng Anh, giúp chúng ta hiểu sâu hơn về cách dùng từ và cấu trúc câu. Để làm tốt dạng bài này, các em cần chú ý đến vị trí của từ cần điền trong câu, xem nó cần là danh từ, tính từ, động từ hay trạng từ, và có thể là dạng số ít/số nhiều, so sánh hơn/nhất, v.v.
Bây giờ, chúng ta hãy cùng nhau giải từng câu một nhé!
Câu 1: Life is more ….. now ( comfort )
- Phân tích câu:
- Chúng ta có động từ “is” (động từ to be) và từ “more”. Khi có “is more…”, chúng ta thường cần một tính từ để miêu tả chủ ngữ “Life” (cuộc sống). “More” ở đây dùng để tạo thành so sánh hơn.
- Phân tích từ gốc:
- “comfort” là một danh từ (sự thoải mái) hoặc động từ (an ủi).
- Chuyển đổi:
- Từ danh từ “comfort”, chúng ta cần chuyển thành tính từ để miêu tả. Tính từ của “comfort” là “comfortable”.
- Giải thích:
- Sau động từ “to be” (là) và từ “more” (hơn), chúng ta cần một tính từ để miêu tả chủ ngữ “Life” (cuộc sống). “Comfort” là danh từ, chúng ta đổi thành tính từ “comfortable” (thoải mái, tiện nghi).
- Đáp án:
- Life is more comfortable now.
Câu 2: There are many cultural ……. between his country and mine ( differ )
- Phân tích câu:
- Chúng ta có cụm từ “many cultural…”. “Many” (nhiều) cho biết từ cần điền là danh từ số nhiều. “Cultural” là tính từ (thuộc về văn hóa), nó đứng trước để bổ nghĩa cho danh từ sau đó.
- Phân tích từ gốc:
- “differ” là một động từ (khác nhau).
- Chuyển đổi:
- Từ động từ “differ”, chúng ta cần chuyển thành danh từ “difference” (sự khác biệt). Vì có “many” nên phải là số nhiều: “differences”.
- Giải thích:
- Sau tính từ “cultural” (thuộc về văn hóa) và từ “many” (nhiều), chúng ta cần một danh từ số nhiều. “Differ” là động từ (khác biệt), ta chuyển nó thành danh từ “difference” (sự khác biệt) và thêm “s” để thành số nhiều “differences” (những sự khác biệt).
- Đáp án:
- There are many cultural differences between his country and mine.
Câu 3: It is ……..to eat much sugar and fat. ( healthy )
- Phân tích câu:
- Chúng ta có “It is…”. Sau động từ “to be” (is), chúng ta cần một tính từ để miêu tả điều gì đó. Cụm “to eat much sugar and fat” (ăn nhiều đường và mỡ) là nội dung mà “It” muốn đề cập.
- Phân tích từ gốc:
- “healthy” là một tính từ (khỏe mạnh, có lợi cho sức khỏe).
- Chuyển đổi:
- Ăn nhiều đường và mỡ thường không tốt cho sức khỏe. Vì vậy, chúng ta cần một tính từ mang nghĩa trái ngược với “healthy”. Ta thêm tiền tố phủ định “un-” vào trước “healthy” để tạo thành “unhealthy”.
- Giải thích:
- Sau động từ “to be”, chúng ta cần một tính từ. Từ gốc là “healthy” (khỏe mạnh, tốt cho sức khỏe). Tuy nhiên, ngữ cảnh “ăn nhiều đường và mỡ” lại mang ý nghĩa không tốt. Do đó, chúng ta cần dùng tính từ mang nghĩa phủ định là “unhealthy” (không lành mạnh, có hại cho sức khỏe).
- Đáp án:
- It is unhealthy to eat much sugar and fat.
Câu 4: I like the city life because there are many kinds of……. ( entertain )
- Phân tích câu:
- Chúng ta có cụm từ “many kinds of…” (nhiều loại…). Sau giới từ “of”, chúng ta thường dùng danh từ. Cụm này chỉ về các loại hình hoặc hoạt động.
- Phân tích từ gốc:
- “entertain” là một động từ (giải trí, chiêu đãi).
- Chuyển đổi:
- Từ động từ “entertain”, chúng ta cần chuyển thành danh từ. Danh từ của “entertain” là “entertainment” (sự giải trí, các hoạt động giải trí).
- Giải thích:
- Sau cụm từ “many kinds of” (nhiều loại hình/kiểu), chúng ta cần một danh từ để chỉ “những thứ giải trí” hoặc “các hoạt động giải trí”. “Entertain” là động từ, ta đổi thành danh từ “entertainment”. Trong ngữ cảnh này, “entertainment” thường được dùng như một danh từ không đếm được, mang nghĩa chung là “sự giải trí” hoặc “các hoạt động giải trí”.
- Đáp án:
- I like the city life because there are many kinds of entertainment.
Câu 5: There are four …… in my house ( bookshelf )
- Phân tích câu:
- Chúng ta có “There are four…”. “Four” (bốn) là một số đếm, cho biết từ cần điền là danh từ số nhiều.
- Phân tích từ gốc:
- “bookshelf” là một danh từ số ít (giá sách).
- Chuyển đổi:
- Từ danh từ số ít “bookshelf”, chúng ta cần chuyển thành số nhiều. Theo quy tắc, những danh từ tận cùng bằng “f” hoặc “fe” khi chuyển sang số nhiều thường đổi “f/fe” thành “v” và thêm “es”.
- Giải thích:
- Sau số đếm “four” (bốn), chúng ta cần một danh từ số nhiều. “Bookshelf” là danh từ số ít. Theo quy tắc ngữ pháp, để biến danh từ tận cùng bằng “f” hoặc “fe” thành số nhiều, chúng ta đổi “f” thành “v” và thêm “es”. Ví dụ: shelf -> shelves, wife -> wives. Vậy “bookshelf” sẽ thành “bookshelves”.
- Đáp án:
- There are four bookshelves in my house.
Cô hy vọng với phần giải thích chi tiết này, các em đã hiểu rõ hơn về cách làm bài tập Word Form nhé. Hãy nhớ luyện tập thường xuyên để nắm vững kiến thức này!
Cho dạng đúng của từ:
1. Life is more comfortable now. ( comfort )
=>Cuộc sống thoải mái hơn bây giờ.
2. There are many cultural difference between his country and mine. ( differ )
=>Có nhiều sự khác biệt về văn hóa giữa đất nước của anh ấy và của tôi.
3. It is unhealthy to eat much sugar and fat. ( healthy )
=>Ăn nhiều đường và chất béo là không tốt cho sức khỏe.
4. I like the city life because there are many kinds of entertainment. ( entertain )
=>Tôi thích cuộc sống thành phố vì có nhiều loại hình giải trí.
5. There are four bookshelves in my house. ( bookshelf )
=>Có bốn giá sách trong nhà tôi.
Hok tốt
#quynhanhthai
\(1\) comfortable (thoải mái)
\(-\) more + N/adj
\(-\) Vì câu này đang miêu tả tính chất của cái gì đó nên sau more cần 1 adj
\(2\) differences (sự khác biệt)
\(-\) adj + N
\(-\) many + N(đếm được,số nhiều)
\(3\) unhealthy (ko khỏe mạnh)
\(-\) Dựa vào nghĩa dịch thì cần 1 adj mang nghĩa phủ định
\(-\) be + N/adj
\(4\) entertainment(giải trí)
\(-\) be kind of + N
\(5\) bookshelves(giá sách)
\(-\) four là số nhiều \(->\) cần 1 N số nhiều
\(-\) There + be + N + cụm từ chỉ nơi chốn