Chợ Đồng
(Nguyễn Khuyến)
Tháng chạp hai mư…
(Nguyễn Khuyến)
Tháng chạp hai mươi bốn chợ Đồng,
Năm nay chợ họp có đông không?
Dở trời, mưa bụi còn hơi rét.
Nếm rượu, tường đền được mấy ông?
Hàng quán người về nghe xáo xác,
Nợ nần năm hết hỏi lung tung.
Dăm ba ngày nữa tin xuân tới.
Pháo trúc nhà ai một tiếng đùng.
(Thi hào Nguyễn Khuyến: đời và thơ, Nguyễn Huệ Chi chủ biên, NXB Giáo dục, 1994)
Câu 1. Bài thơ được viết theo thể thơ nào?
A. Thất ngôn bát cú
B. Thất ngôn tứ tuyệt
C. Song thất lục bát
D. Tự do
Câu 2. Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong bài thơ là gì?
A. Miêu tả
B. Biểu cảm
C. Tự sự
D. Nghị luận
Câu 3. Có thể chia bố cục bài thơ theo những cách nào?
A. Bốn phần (mỗi phần 2 câu) hoặc hai phần (2 câu đầu và 6 câu cuối)
B. Bốn phần (mỗi phần 2 câu) hoặc hai phần (6 câu đầu và 2 câu cuối)
C. Hai phần (mỗi phần 4 câu) hoặc bốn phần (mỗi phần 2 câu)
D. Ba phần (3 câu đầu, 3 câu tiếp và 2 câu cuối) hoặc ba phần (2 câu đầu, 2 câu tiếp và 4 câu cuối.
Câu 4. Ba từ láy được tác giả sử dụng trong bài thơ?
A.Năm nay, chợ họp, mưa bụi.
B.Nếm rượu, hàng quán, xáo xác.
C.Xáo xác, nợ nần, lung tung.
D.Năm nay, nợ nần, lung tung.
Câu 5. Đặc điểm ngôn ngữ trong bài thơ là:
A. Trau chuốt
B. Thuần Nôm.
C. Trang trọng
D. Bình dị, thuần Nôm.
Câu 6. Giọng điệu của bài thơ là:
A.T ự hào.
B. Vui tươi.
C. Phấn khởi.
D. Trầm lặng, đượm một nỗi buồn man mác.
Câu 7. Cuộc sống sinh hoạt của người dân lao động được tái hiện trong bài thơ như thế nào?
A. Đầy đủ, sung túc.
B. Nhộn nhịp, náo nhiệt.
C. Sung túc, nhộn nhịp.
D. Nghèo túng, cơ hàn, cực nhọc.
Trả lời các câu hỏi:
Câu 8. Khung cảnh chợ Đồng được tái hiện như thế nào trong bài thơ?
Câu 9. Nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong hai câu sau:
Hàng quán người về nghe xao xác
Nợ nần năm hết hỏi lung tung.
Câu 10. Nhận xét về tâm trạng, cảm xúc của Nguyễn Khuyến thể hiện trong bài thơ.
Đề số 3: Đọc văn bản sau:
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
CHIỀU HÔM NHỚ NHÀ
(Bà Huyện Thanh Quan)
Chiều trời bảng lảng bóng hoàng hôn,
Tiếng ốc xa đưa lẩn trống đồn.
Gác mái, ngư ông(1) về viễn phố(2),
Gõ sừng, mục tử(3) lại cô thôn(4).
Ngàn mai(5) gió cuốn chim bay mỏi,
Dặm liễu(6) sương sa khách bước dồn.
Kẻ chốn trang đài(7) người lữ thứ(8),
Lấy ai mà kể nỗi hàn ôn(9)?
(Nguồn: Trần Trung Viên, Văn đàn bảo giám, NXB Văn học, 2004)
Câu 1. Bài thơ được viết theo thể thơ nào?
A.Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật
B. Thất ngôn bát cú Đường luật
C. Lục bát
D. Tự do
Câu 2. Bài thơ sử dụng các phương thức biểu đạt nào?
A. Biểu cảm kết hợp tự sự
B. Nghị luận kết hợp biểu cảm
C. Miêu tả kết hợp tự sự
D. Biểu cảm kết hợp miêu tả
Câu 3. Từ nào sau đây không phải là từ Hán Việt trong bài thơ?
A. viễn phố
B. mục tử
C. ngư ông
D. ngàn mai
Câu 4. Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong hai câu thơ sau:
Ngàn mai gió cuốn chim bay mỏi,
Dặm liễu sương sa khách bước dồn
A. Nhân hoá
B. Ẩn dụ
C. Đảo ngữ
D. Đối lập
Câu 5. Dòng nào sau đây chưa đúng khi nói cảnh vật được miêu tả trong bài thơ?
A. Cảnh vật được miêu tả vào buổi chiều muộn nơi thôn quê.
B. Khung cảnh đẹp nhưng đượm buồn, cô đơn.
C. Sử dụng các hình ảnh ước lệ, nhiều màu sắc.
D. Cảnh vật mang hồn người, đậm đà bản sắc dân tộc.
Câu 6. Dòng nào dưới đây nhận xét đúng về bài thơ Chiều hôm nhớ nhà (Bà HuyệnThanh Quan)?
A. Đây là bài thơ Đường luật viết bằng chữ Hán.
B. Đây là bài thơ thất ngôn xen lục ngôn.
C. Đây là bài thơ Đường luât tứ tuyệt viết bằng chữ Nôm.
D. Đây là một bài thơ thất ngôn bát cú Đường luật viết bằng chữ Nôm.
Câu 7. Nghệ thuật đặc sắc của bài thơ Chiều hôm nhớ nhà là:
A. Kết cấu bài thơ phù hợp với tâm trạng chủ thể trữ tình.
B. Hình ảnh thơ gợi cảm, giàu màu sắc; nghệ thuật tả cảnh ngụ tình đặc sắc.
C. Lời thơ trang nhã, sử dụng nhiều từ Hán Việt, giọng thơ man mác, hoài cổ.
D. Ngôn ngữ thơ Nôm bình dị nhưng giàu sức biểu cảm, táo bạo, in đậm cá tinh sáng tạo của nữ sĩ.
Trả lời câu hỏi/ Thực hiện yêu cầu:
Câu 8. Nêu tác dụng của việc sử dụng các từ Hán Việt trong bài thơ.
Câu 9. Anh/chị có cảm nhận gì về tâm trạng của nhân vật trữ tình trong hai câu thơ cuối?
Kẻ chốn trang đài người lữ thứ,
Lấy ai mà kể nỗi hàn ôn?
Câu10. Qua bài thơ, anh/chị hãy nêu suy nghĩ về ý nghĩa của việc gắn bó với quê hương. (Trả lời khoảng 7 10 dòng)
MONG MỌI NGƯỜI THÔNG CẢM NÓ HƠI DÀI. MỌI NGƯỜI CỐ GẮNG GIÚP EM VỚI Ạ. CẢM ƠN MỌI NGƯỜI !
Chúng ta sẽ cùng nhau giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận theo đúng tinh thần của sách giáo khoa Ngữ Văn lớp 8 nhé.
—
PHẦN 1: CHỢ ĐỒNG – NGUYỄN KHUYẾN
Chúng ta cùng bắt đầu với bài thơ “Chợ Đồng” của nhà thơ Nguyễn Khuyến.
Câu 1. Bài thơ được viết theo thể thơ nào?
Đáp án: A. Thất ngôn bát cú
Giải thích: Bài thơ có tám câu, mỗi câu bảy chữ. Đây là đặc điểm của thể thơ Thất ngôn bát cú Đường luật.
Câu 2. Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong bài thơ là gì?
Đáp án: B. Biểu cảm
Giải thích: Bài thơ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của tác giả trước cảnh chợ ngày cuối năm, xen lẫn những suy tư, lo toan. Mặc dù có yếu tố miêu tả cảnh vật, nhưng cái chính là cảm xúc của nhân vật trữ tình.
Câu 3. Có thể chia bố cục bài thơ theo những cách nào?
Đáp án: A. Bốn phần (mỗi phần 2 câu) hoặc hai phần (2 câu đầu và 6 câu cuối)
Giải thích:
* Cách chia 4 phần (mỗi phần 2 câu):
* Hai câu đầu: Hỏi về tình hình chợ.
* Hai câu tiếp: Miêu tả thời tiết, khung cảnh.
* Hai câu tiếp: Miêu tả hoạt động của con người.
* Hai câu cuối: Nỗi lo toan, dự cảm về tương lai.
* Cách chia 2 phần:
* Hai câu đầu: Giới thiệu không khí chung và đặt vấn đề.
* Sáu câu còn lại: Miêu tả cụ thể cảnh chợ và những tâm trạng, suy tư liên quan.
Câu 4. Ba từ láy được tác giả sử dụng trong bài thơ?
Đáp án: C. Xáo xác, nợ nần, lung tung.
Giải thích:
* “Xáo xác” là từ láy, diễn tả âm thanh náo động, không yên.
* “Nợ nần” là từ ghép đẳng lập, mang nghĩa khái quát về sự vay mượn, nợ nần chồng chất, thường được xem là có yếu tố của từ láy trong cách đọc và sắc thái biểu cảm. Tuy nhiên, trong ngữ cảnh này, “nợ nần” dùng để chỉ một tình trạng cụ thể, phức tạp. Trong các lựa chọn, đây là tập hợp gần nhất với từ láy.
* “Lung tung” là từ láy, diễn tả sự bừa bãi, không đâu vào đâu, không có tổ chức.
Các phương án khác chứa các từ không phải từ láy hoặc không đầy đủ. Ví dụ: “mưa bụi” là cụm danh từ, “năm nay” là từ ghép.
Câu 5. Đặc điểm ngôn ngữ trong bài thơ là:
Đáp án: D. Bình dị, thuần Nôm.
Giải thích: Bài thơ sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt đời thường, gần gũi với đời sống nhân dân, ít dùng từ Hán Việt cầu kỳ. Điều này thể hiện tài năng của Nguyễn Khuyến trong việc sử dụng tiếng Nôm để làm thơ.
Câu 6. Giọng điệu của bài thơ là:
Đáp án: D. Trầm lặng, đượm một nỗi buồn man mác.
Giải thích: Dù miêu tả cảnh chợ Tết, nhưng qua những hình ảnh như “mưa bụi còn hơi rét”, “nợ nần năm hết hỏi lung tung”, ta thấy một nỗi buồn, sự lo toan, suy tư ẩn chứa trong lòng nhà thơ, không hẳn là vui tươi hay phơi phới.
Câu 7. Cuộc sống sinh hoạt của người dân lao động được tái hiện trong bài thơ như thế nào?
Đáp án: D. Nghèo túng, cơ hàn, cực nhọc.
Giải thích: Hình ảnh “nợ nần năm hết hỏi lung tung”, “người về nghe xáo xác” gợi lên sự bận rộn, vất vả, và có phần khó khăn trong cuộc sống mưu sinh của người dân dịp cuối năm.
Câu 8. Khung cảnh chợ Đồng được tái hiện như thế nào trong bài thơ?
Trả lời:
Khung cảnh chợ Đồng được tái hiện trong bài thơ hiện lên với những nét tiêu biểu của một phiên chợ cuối năm. Đó là một khung cảnh tuy có người về nhưng không hẳn là quá đông đúc, náo nhiệt bởi thời tiết “dở trời, mưa bụi còn hơi rét”. Hình ảnh “hàng quán người về nghe xao xác” cho thấy sự bận rộn, tấp nập của cảnh mua bán, trao đổi. Tuy nhiên, đằng sau sự nhộn nhịp ấy còn ẩn chứa những mối lo toan, “nợ nần năm hết hỏi lung tung”, khiến không khí chợ không hoàn toàn vui vẻ mà còn đượm buồn, suy tư.
Câu 9. Nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong hai câu sau:
Hàng quán người về nghe xao xác
Nợ nần năm hết hỏi lung tung.
Trả lời:
Trong hai câu thơ này, tác giả đã sử dụng kết hợp các biện pháp nghệ thuật:
* Thính giác hóa: “nghe xao xác” – âm thanh của sự vội vã, bận rộn, có phần hỗn tạp, không yên ả.
* Nhân hóa (ẩn dụ): “Nợ nần năm hết hỏi lung tung” – “nợ nần” được nhân hóa như một đối tượng có khả năng “hỏi”, thể hiện sự dai dẳng, đeo bám, khiến con người phải đối mặt và lo lắng. Từ “lung tung” càng tô đậm sự phức tạp, khó gỡ của gánh nặng nợ nần.
* Kết hợp âm thanh và ý nghĩa biểu tượng của “nợ nần năm hết”: Gợi lên không khí cuối năm, thời điểm mọi người tổng kết, quyết toán, cũng là lúc gánh nặng cơm áo gạo tiền, những khoản nợ cũ đọng lại càng trở nên rõ nét và cấp bách.
Tác dụng: Những biện pháp này giúp khắc họa một cách sinh động và sâu sắc bức tranh sinh hoạt cuối năm của người dân lao động, vừa có sự nhộn nhịp của chợ Tết, vừa ẩn chứa những lo toan, áp lực tài chính. Nó làm nổi bật cái thực tế khắc nghiệt đằng sau vẻ bề ngoài tưởng chừng vui tươi của dịp lễ, đồng thời thể hiện tâm trạng trĩu nặng, suy tư của nhà thơ trước cuộc sống.
Câu 10. Nhận xét về tâm trạng, cảm xúc của Nguyễn Khuyến thể hiện trong bài thơ.
Trả lời:
Qua bài thơ “Chợ Đồng”, tâm trạng, cảm xúc của Nguyễn Khuyến hiện lên là một tâm trạng đầy suy tư, trĩu nặng những lo toan. Dù là một cái Tết sắp đến, nhưng thay vì niềm vui phơi phới, nhà thơ lại cảm nhận rõ rệt sự vất vả, nhọc nhằn của cuộc sống mưu sinh qua hình ảnh “nợ nần năm hết hỏi lung tung”. Nỗi buồn man mác, sự bất an và thấu hiểu sâu sắc hoàn cảnh của người dân lao động là những cảm xúc chủ đạo. Đó là tâm trạng của một người trí thức giàu lòng nhân ái, luôn day dứt trước những khó khăn của xã hội.
—
PHẦN 2: CHIỀU HÔM NHỚ NHÀ – BÀ HUYỆN THANH QUAN
Bây giờ, chúng ta sẽ chuyển sang bài thơ “Chiều hôm nhớ nhà” của nữ sĩ Bà Huyện Thanh Quan.
Câu 1. Bài thơ được viết theo thể thơ nào?
Đáp án: A. Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật
Giải thích: Bài thơ có bốn câu, mỗi câu bảy chữ. Đây là đặc điểm của thể thơ Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật.
Câu 2. Bài thơ sử dụng các phương thức biểu đạt nào?
Đáp án: D. Biểu cảm kết hợp miêu tả
Giải thích: Bài thơ chủ yếu miêu tả cảnh vật thiên nhiên và khung cảnh sinh hoạt buổi chiều tà, nhưng qua những hình ảnh đó, tác giả bộc lộ trực tiếp và gián tiếp nỗi nhớ nhà, nỗi cô đơn, buồn tủi của mình.
Câu 3. Từ nào sau đây không phải là từ Hán Việt trong bài thơ?
Đáp án: D. ngàn mai
Giải thích:
* “Viễn phố” (phố xa) là từ Hán Việt.
* “Mục tử” (người chăn cừu) là từ Hán Việt.
* “Ngư ông” (người chài lưới) là từ Hán Việt.
* “Ngàn mai” là một cụm từ thuần Việt, có nghĩa là cây mai nở rộ cả ngàn bông.
Câu 4. Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong hai câu thơ sau:
Ngàn mai gió cuốn chim bay mỏi,
Dặm liễu sương sa khách bước dồn
Đáp án: D. Đối lập
Giải thích: Hai câu thơ tạo ra sự tương phản:
* “Ngàn mai” (hoa mai nở rộ, cảnh vật sum suê) đối lập với “chim bay mỏi” (sinh vật mệt mỏi, cô đơn).
* “Dặm liễu” (con đường dài, cây liễu rủ bóng) đối lập với “khách bước dồn” (con người vội vã, gấp gáp).
Sự đối lập này làm nổi bật tâm trạng cô đơn, mệt mỏi, vội vã của “khách” (nhân vật trữ tình) giữa không gian rộng lớn, mênh mông của cảnh vật.
Câu 5. Dòng nào sau đây chưa đúng khi nói cảnh vật được miêu tả trong bài thơ?
Đáp án: D. Cảnh vật mang hồn người, đậm đà bản sắc dân tộc.
Giải thích:
* A đúng: Cảnh vật được miêu tả vào buổi chiều muộn nơi thôn quê (bóng hoàng hôn, tiếng ốc xa đưa, ngư ông về, mục tử về, dặm liễu).
* B đúng: Khung cảnh đẹp nhưng đượm buồn, cô đơn (bóng hoàng hôn, chim bay mỏi, khách bước dồn, lấy ai mà kể nỗi hàn ôn).
* C đúng: Sử dụng các hình ảnh ước lệ quen thuộc trong thơ Đường luật (ngư ông, mục tử, ngàn mai, dặm liễu), có màu sắc gợi tả (bóng hoàng hôn, sương sa).
* D chưa đúng: Mặc dù có nét buồn man mác, nhưng bài thơ chủ yếu tập trung vào cảnh vật mang tính ước lệ của thơ Đường luật, chưa thực sự “đậm đà bản sắc dân tộc” theo nghĩa rộng như nhiều bài thơ thuần Việt khác.
Câu 6. Dòng nào dưới đây nhận xét đúng về bài thơ Chiều hôm nhớ nhà (Bà Huyện Thanh Quan)?
Đáp án: C. Đây là bài thơ Đường luât tứ tuyệt viết bằng chữ Nôm.
Giải thích: Bài thơ là thể Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật, được viết bằng chữ Nôm, thể hiện tài năng của Bà Huyện Thanh Quan trong việc sử dụng ngôn ngữ dân tộc để sáng tác thơ.
Câu 7. Nghệ thuật đặc sắc của bài thơ Chiều hôm nhớ nhà là:
Đáp án: B. Hình ảnh thơ gợi cảm, giàu màu sắc; nghệ thuật tả cảnh ngụ tình đặc sắc.
Giải thích:
* Bài thơ sử dụng những hình ảnh thơ gợi tả, giàu sức gợi hình, gợi cảm (bóng hoàng hôn, tiếng ốc, ngư ông, mục tử, chim bay, khách bước dồn).
* Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình được thể hiện rõ nét: cảnh vật thiên nhiên buồn bã, cô đơn phản chiếu tâm trạng của nhân vật trữ tình, nỗi nhớ nhà, nỗi cô đơn không biết sẻ chia.
Câu 8. Nêu tác dụng của việc sử dụng các từ Hán Việt trong bài thơ.
Trả lời:
Việc sử dụng các từ Hán Việt như “viễn phố”, “ngư ông”, “mục tử”, “cô thôn”, “trang đài”, “lữ thứ”, “hàn ôn” trong bài thơ có tác dụng làm cho ngôn ngữ thơ trở nên trang trọng, hàm súc, gợi lên một không gian và cảnh vật có chiều sâu văn hóa. Những từ Hán Việt này thường mang sắc thái cổ kính, uyên bác, phù hợp với thể thơ Đường luật và tạo nên một giọng thơ trang nhã, trầm lắng. Chúng cũng giúp tác giả cô đọng ý tứ, hình ảnh, làm cho bức tranh cảnh vật và tâm trạng trở nên cô đọng, sâu sắc hơn.
Câu 9. Anh/chị có cảm nhận gì về tâm trạng của nhân vật trữ tình trong hai câu thơ cuối?
Kẻ chốn trang đài người lữ thứ,
Lấy ai mà kể nỗi hàn ôn?
Trả lời:
Hai câu thơ cuối bộc lộ trực tiếp và sâu sắc tâm trạng của nhân vật trữ tình. “Kẻ chốn trang đài” (người ở chốn lầu đài, có cuộc sống sung túc, giàu sang) và “người lữ thứ” (người đi đường, khách tha phương) tạo ra một sự đối lập rõ rệt, làm nổi bật hoàn cảnh “lữ thứ” cô đơn, lạc lõng của nhân vật. Câu hỏi tu từ “Lấy ai mà kể nỗi hàn ôn?” là lời than thở não nề, thể hiện sự cô đơn đến cùng cực. “Hàn ôn” (lạnh nóng, sự gian nan, vất vả, những nỗi niềm riêng) là những điều khó chia sẻ, không biết bày tỏ cùng ai. Nhân vật trữ tình đang cảm thấy lẻ loi, trống vắng, khao khát có một người thấu hiểu để sẻ chia nỗi lòng của mình.
Câu 10. Qua bài thơ, anh/chị hãy nêu suy nghĩ về ý nghĩa của việc gắn bó với quê hương. (Trả lời khoảng 7 – 10 dòng)
Trả lời:
Bài thơ “Chiều hôm nhớ nhà” của Bà Huyện Thanh Quan đã khắc họa sâu sắc nỗi nhớ quê hương da diết và cảm giác cô đơn của con người khi phải xa xứ. Qua đó, bài thơ gợi cho chúng ta suy nghĩ về ý nghĩa thiêng liêng của quê hương. Quê hương không chỉ là nơi chôn rau cắt rốn mà còn là cội nguồn, là điểm tựa tinh thần vững chắc nhất. Chính tình yêu và sự gắn bó với quê hương đã mang lại cho con người sức mạnh, niềm vui và ý nghĩa cuộc sống. Khi xa quê, ta mới cảm nhận rõ hơn giá trị của nó, biết trân trọng những gì mình đã có, và luôn mong mỏi ngày trở về. Nỗi nhớ nhà, nhớ quê càng mạnh mẽ, càng khẳng định tầm quan trọng của việc có một nơi để thuộc về, để yêu thương và để trở về.
—
Vậy là chúng ta đã cùng nhau hoàn thành việc giải các câu hỏi của hai bài thơ. Cô hy vọng qua bài học này, các em không chỉ nắm vững kiến thức mà còn cảm nhận sâu sắc hơn vẻ đẹp của thơ ca dân tộc. Chúc các em học tốt!
Đề 1. Chợ Đồng
C1. A. Thất ngôn bát cú ( 7 chữ, 8 dòng)
C2. B. Biểu cảm
C3 B. Bốn phần (mỗi phần 2 câu) hoặc hai phần (6 câu đầu và 2 câu cuối)
C4. C.Xáo xác, nợ nần, lung tung.
C5. D. Bình dị, thuần Nôm.
C6. D. Trầm lặng, đượm một nỗi buồn man mác
C7. D. Nghèo túng, cơ hàn, cực nhọc.
C8. Khung cảnh chợ Đồng năm nay chỉ có cảnh xơ xác và vắng vẻ xen chút đau thương. Phiên chợ Tết ngày xưa chỉ toàn tiếng cười đùa giờ đây phải thay bằng tiếng thúc giục đòi nợ.
C9. BPTT đối
+ Tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt
+ Thấy được sự đối lập về hình ảnh về sự khổ sở, cái nghèo khó, cực nhọc của người dân nơi chợ Đồng vào mỗi dịp Tết đến không còn náo nhịp, rộn ràng như trước.
C10. Tâm trạng thất vọng, chán chường của Nguyễn Khuyến khi chứng kiến nhịp sống của người dân nơi chợ Đồng.
Đề số 3.
C1. B. Thất ngôn bát cú Đường luật
C2. D. Biểu cảm kết hợp miêu tả
C3. D. ngàn mai
C4. C. Đảo ngữ
C5. D. Cảnh vật mang hồn người, đậm đà bản sắc dân tộc.
C6 D. Đây là một bài thơ thất ngôn bát cú Đường luật viết bằng chữ Nôm.
C7. D. Ngôn ngữ thơ Nôm bình dị nhưng giàu sức biểu cảm, táo bạo, in đậm cá tinh sáng tạo của nữ sĩ.
C8. Sử dụng nhiều từ Hán Việt (bảng lảng, hoàng hôn, ngư ông, viễn phố…) tạo nên phong cách trang trọng, cổ kính, nhạc điệu trầm bổng hấp dẫn
C9. Hai câu cuối dồn nén lại tình thương nhớ, nữ sĩ cảm thấy cô đơn hơn bao giờ hết.
C10. Quê hương đối với mỗi chúng ta là vô cùng thiêng liêng. Quê hương là nơi ta sinh ra, lớn lên, là nơi nuôi dưỡng tâm hồn, tuổi thơ của mỗi con người. Quê hương của mình nơi cho ta bao kỉ niệm đẹp, nhắc đến quê hương, ta nghĩ ngay đến chốn yên bình nơi cho ta cảm giác thanh thản. Việc gắn bó với quê hương là thể hiện sự yêu mến, trân trọng những giá trị mà mảnh đất ấy đem lại cho chúng ta. Bồi đắp cho ta những tình cảm quý báu, chân thành để ta có thêm động lực cố gắng trong cuộc sống, làm cho ta thêm gắn bó với những con người chân chất.
\(\color{#000000}{O}\color{#1a1a1a}{b}\color{#333333}{i}\color{#4d4d4d}{t}\color{#666666}{o}\)
Đề \(1\)
Câu \(1.\)
\(->\)A. Thất ngôn bát cú
Bài thơ có \(8\) câu, mỗi câu \(7\) chữ, tuân theo luật Đường
Câu \(2.\)
\(->\) B. Biểu cảm
Mượn cảnh tả thực về chợ tết để bộc lộ tâm trạng buồn bã, cô đơn của tác giả
Câu \(3.\)
\(->\) B. Bốn phần (mỗi phần \(2\) câu) hoặc hai phần (\(6\) câu đầu và \(2\) câu cuối)
Câu \(4.\)
\(->\) C. Xáo xác, nợ nần, lung tung.
Câu \(5.\)
\(->\) D. Bình dị, thuần Nôm.
Câu \(6.\)
\(->\) D. Trầm lặng, đượm một nỗi buồn man mác.
Câu \(7.\)
\(->\) D. Nghèo túng, cơ hàn, cực nhọc
Qua chi tiết ‘Nợ nần năm hết hỏi lung tung’ và không khí chợ tàn
Câu \(8.\)
\(-\) Khung cảnh chợ Đồng ngày hai mươi bốn tháng Chạp được tái hiện với vẻ tiêu điều, ảm đạm, thiếu sức sống:
\(@\) Không khí: Chợ không đông
\(@\) Thiên nhiên: Dở trời, mưa bụi còn hơi rét làm tăng thêm vẻ hiu hắt, cô quạnh
\(@\) Con người: Thưa thớt, vất vả, lo toan
Câu \(9.\)
\(-\) Từ láy tượng hình, tượng thanh:
\(@\) Xáo xác: gợi tả sự thưa thớt, tan rã của chợ tàn, tiếng bước chân vội vã trong không gian vắng lặng
\(@\) Lung tung: gợi tả sự lộn xộn, dồn dập của cảnh đòi nợ, phản ánh sự khó khăn, cơ cực của người dân khi năm hết Tết đến
\(-\) Đối:
\(->\) Tái hiện đối lập một cách chân thực giữa cảnh chợ tàn và cảnh đòi nợ dồn dập
\(-\) Tác dụng:
\(->\) Giúp khung cảnh hiện ra chân thực, sinh động về một cuộc sống cơ hàn, làm nổi bật gánh nặng vật chất đè lên vai người lao động nghèo, từ đó bộc lộ niềm cảm thương sâu sắc của nhà thơ
Câu \(10.\)
\(-\) Tâm trạng, cảm xúc của Nguyễn Khuyến trong bài thơ là sự trầm lặng, buồn bã, cô đơn đượm một nỗi ưu thời mẫn thế:
\(->\) Buồn bã, cô đơn trước cảnh chợ tàn, mưa rét, vắng vẻ, tác giả cảm nhận được sự hiu hắt, lẻ loi , Thương cảm, xót xa trước cuộc sống nghèo túng, cơ cực của người dân lao động phải đối mặt với nỗi lo nợ nần năm hết. Lạc quan le lói, tuy nỗi buồn không tuyệt vọng hoàn toà mà được kết thúc bằng tiếng pháo đùng bất ngờ, một tín hiệu của mùa xuân và niềm hy vọng mới sắp tới
Đề \(2\)
Câu \(1\)
\(->\) B. Th ất ngôn bát cú Đường luật
\(8\) câu, mỗi câu \(7\) chữ, niêm luật chặt chẽ
Câu \(2.\)
\(->\) D. Biểu cảm kết hợp miêu tả
Miêu tả cảnh chiều hôm để bộc lộ nỗi nhớ nhà, cô đơn
Câu \(3.\)
\(->\) D. ngàn mai
Đây là từ thuần Nôm, khác với các từ Hán Việt
Câu \(4.\)
\(->\) C. Đảo ngữ
Đảo các động từ, cụm động từ lên đầu câu: gió cuốn ngàn mai, sương sa dặm liễu, bay mỏi chim, bước dồn khách
Câu \(5.\)
\(->\) C. Sử dụng các hình ảnh ước lệ, nhiều màu sắc
Bài thơ sử dụng hình ảnh ước lệ nhưng cảnh vật lại đượm buồn, ít màu sắc tươi vui
Câu \(6.\)
\(->\) D. Đây là một bài thơ thất ngôn bát cú Đường luật viết bằng chữ Nôm
Câu \(7.\)
\(->\) C. Lời thơ trang nhã, sử dụng nhiều từ Hán Việt, giọng thơ man mác, hoài cổ
Câu \(8.\)
\(-\) Tác dụng:
\(@\) Tạo nên ngôn ngữ thơ trang nhã, cổ kính, phù hợp với thể thơ Đường luật
\(@\) Góp phần tạo không khí cổ điển, trầm mặc, nâng cao tính trang trọng, uyển chuyển cho lời thơ
\(@\) Phản ánh phong cách thơ của Bà Huyện Thanh Quan, \(1\) người coi trọng phép tắc Nho giáo và văn chương cổ
Câu \(9.\)
\(-\) Tâm trạng của nhân vật trữ tình trong \(2\) câu thơ cuối là sự cô đơn, lẻ loi đến tột cùng và bế tắc trong việc chia sẻ tâm sự:
\(@\) Bà tự đặt mình ở vị trí lữ thứ xa cách với những người ở trang đài, dù ở gần nhưng vẫn cảm thấy cách biệt về không gian và tâm trạng
\(@\) Câu hỏi tu từ ‘Lấy ai mà kể nỗi hàn ôn?’ thể hiện sự tuyệt vọng vì không tìm được người tri âm, tri kỉ để sẻ chia
\(@\) Nỗi nhớ nhà, nỗi buồn nơi đất khách trở nên man mác, day dứt và phải giữ lại trong lòng
Câu \(10.\)
\(->\) Quê hương không chỉ là nơi chôn rau cắt rốn mà còn là nguồn cội, là điểm tựa tinh thần không thể thay thế. Khi phải sống nơi đất khách, dù cảnh vật có đẹp đến mấy, người ta vẫn luôn cảm thấy cô đơn, lạc lõng và khao khát được trở về. Nỗi nhớ nhà, nỗi buồn không người chia sẻ của Bà Huyện Thanh Quan chính là minh chứng cho thấy sự thiếu vắng quê hương khiến cuộc sống mất đi một phần ý nghĩa. Do đó việc gắn bó và trân trọng quê hương là điều cần thiết để mỗi người luôn có một bến đỗ bình yên, một nơi để chia sẻ nỗi hàn ôn và tìm thấy sự đồng điệu, ấm áp trong cuộc đời