Cho đường tròn (o) đường kính AB ,dây CD cắt AB tại M sao cho MC=4cm , MD =12cm …
a, tính OH
b, tính bán kính đường tròn
Đề bài cho:
Đường tròn (O) có đường kính AB.
Dây CD cắt AB tại M.
MC = 4 cm, MD = 12 cm.
Góc BMD = 30 độ.
Kẻ OH vuông góc với CD tại H.
Yêu cầu:
a) Tính độ dài đoạn thẳng OH.
b) Tính bán kính của đường tròn.
Chúng ta cùng nhau phân tích đề bài và giải từng bước nhé.
Bước 1: Xác định các yếu tố đã cho và cần tìm.
Đã cho: Đường kính AB, dây CD cắt AB tại M, MC = 4, MD = 12, góc BMD = 30 độ, OH vuông góc CD.
Cần tìm: OH, bán kính R.
Bước 2: Phân tích cách tính OH.
Đề bài cho OH vuông góc với CD. Trong tam giác vuông, chúng ta thường sử dụng các tỉ số lượng giác hoặc định lý Pitago.
Xét tam giác vuông OHC hoặc OHD. Tuy nhiên, chúng ta chưa biết độ dài OC, OD (chính là bán kính), CH, HD.
Quan sát hình vẽ, M là giao điểm của AB và CD. OH là đường vuông góc từ tâm O đến dây CD.
Chúng ta biết rằng đường kính vuông góc với một dây thì đi qua trung điểm của dây đó. Tuy nhiên, AB không nhất thiết vuông góc với CD.
Nhưng, OH vuông góc với CD. Do đó, H là trung điểm của CD nếu OH là đường kính. Ở đây OH chỉ là bán kính thôi.
Chúng ta cần tìm mối liên hệ giữa OH và các yếu tố đã cho.
Hãy xem xét tam giác vuông OMH. Chúng ta cần tìm OH. Nếu biết OM và góc OMH (hoặc góc MOH), chúng ta có thể tính được OH.
Góc OMH chính là góc BMD, mà góc này đã cho bằng 30 độ. Vậy góc OMH = 30 độ.
Bây giờ, chúng ta cần tìm độ dài OM.
Bước 3: Tính độ dài đoạn thẳng OM.
Chúng ta có dây CD cắt đường kính AB tại M.
Ta có MC = 4 cm và MD = 12 cm.
Độ dài dây CD là MC + MD = 4 + 12 = 16 cm.
Quan hệ giữa các đoạn dây khi cắt nhau trong đường tròn: Tích các đoạn dây bằng nhau.
Ở đây, dây AB là đường kính, dây CD cắt AB tại M.
Ta có hệ thức: AM MB = CM MD.
Tuy nhiên, chúng ta chưa biết AM và MB.
Chúng ta biết CD = 16 cm, MC = 4 cm, MD = 12 cm.
Giả sử M nằm giữa O và B. Thì AB = AO + OB = R + R = 2R.
Nếu M nằm giữa O và A, thì AB = AM + MB = 2R.
Ta có MC = 4 và MD = 12.
Độ dài dây CD là 16.
Vì OH vuông góc với CD, nên H là trung điểm của CD.
Vậy CH = HD = CD / 2 = 16 / 2 = 8 cm.
Mặt khác, M nằm trên đoạn CD.
Ta có:
Nếu M nằm giữa C và H: CM = CH – MH.
Nếu H nằm giữa C và M: CM = HM – CH.
Hoặc có thể hiểu đơn giản là khoảng cách từ M đến H.
Ta có CM = 4, CH = 8.
Vậy MH = CH – CM = 8 – 4 = 4 cm.
(Hoặc MD = 12, HD = 8. MH = MD – HD = 12 – 8 = 4 cm).
Vậy MH = 4 cm.
Bây giờ chúng ta đã có MH = 4 cm và góc OMH = 30 độ.
Chúng ta cần tìm OM.
Trong tam giác vuông OMH, ta có:
cos(góc OMH) = OM / OH <-- Sai công thức. Đây là tam giác vuông tại H.
cos(góc OMH) = MH / OM <-- Sai công thức.
sin(góc OMH) = OH / OM
cos(góc OMH) = MH / OM
tan(góc OMH) = OH / MH
Chúng ta đã có MH = 4 cm và góc OMH = 30 độ.
Sử dụng công thức tan:
tan(góc OMH) = OH / MH
tan(30 độ) = OH / 4
Ta biết tan(30 độ) = \( \frac{1}{\sqrt{3}} \) = \( \frac{\sqrt{3}}{3} \).
Vậy \( \frac{\sqrt{3}}{3} \) = OH / 4.
Suy ra OH = \( 4 \times \frac{\sqrt{3}}{3} \) = \( \frac{4\sqrt{3}}{3} \) cm.
Vậy là chúng ta đã tính được OH.
a) Tính OH.
Ta có:
Dây CD có độ dài MC + MD = 4 + 12 = 16 cm.
Vì OH vuông góc với CD tại H, nên H là trung điểm của CD.
CH = HD = CD / 2 = 16 / 2 = 8 cm.
Ta có MC = 4 cm. M nằm trên đoạn CD.
Khoảng cách từ M đến H là MH = CH – MC = 8 – 4 = 4 cm.
(Hoặc MH = MD – HD = 12 – 8 = 4 cm).
Xét tam giác vuông OMH (vuông tại H):
Góc OMH = Góc BMD = 30 độ.
Ta có: tan(góc OMH) = \( \frac{OH}{MH} \)
tan(30 độ) = \( \frac{OH}{4} \)
\( \frac{\sqrt{3}}{3} \) = \( \frac{OH}{4} \)
OH = \( 4 \times \frac{\sqrt{3}}{3} \) = \( \frac{4\sqrt{3}}{3} \) cm.
b) Tính bán kính đường tròn.
Bây giờ chúng ta cần tính bán kính R. Chúng ta biết R = OA = OB = OC = OD.
Chúng ta có thể sử dụng tam giác vuông OMH để tìm OM trước.
Trong tam giác vuông OMH:
cos(góc OMH) = \( \frac{MH}{OM} \)
cos(30 độ) = \( \frac{4}{OM} \)
\( \frac{\sqrt{3}}{2} \) = \( \frac{4}{OM} \)
OM = \( 4 \times \frac{2}{\sqrt{3}} \) = \( \frac{8}{\sqrt{3}} \) = \( \frac{8\sqrt{3}}{3} \) cm.
Bây giờ chúng ta có OM.
Vì AB là đường kính, nên O là trung điểm của AB.
M nằm trên đường kính AB.
Chúng ta cần xác định vị trí của M so với O.
Ta có AB = AM + MB = 2R.
Chúng ta biết AM = AO + OM = R + OM (nếu O nằm giữa A và M).
Hoặc AM = AO – OM = R – OM (nếu M nằm giữa A và O).
Và MB = OB – OM = R – OM (nếu O nằm giữa M và B).
Hoặc MB = OB + OM = R + OM (nếu O nằm giữa M và B, nhưng M đã nằm giữa A và B).
Chúng ta có quan hệ AM MB = CM MD = 4 * 12 = 48.
Ta có OM = \( \frac{8\sqrt{3}}{3} \).
Ta có AM = AB/2 + OM = R + OM hoặc AM = AB/2 – OM = R – OM (tùy thuộc M nằm về phía nào của O).
Và MB = AB/2 – OM = R – OM (nếu M nằm về phía đối diện của O so với A).
Hoặc MB = AB/2 + OM = R + OM.
Chúng ta biết AB = 2R.
O là trung điểm của AB.
Giả sử M nằm giữa O và B.
Thì OB = R. OM = \( \frac{8\sqrt{3}}{3} \).
MB = OB – OM = R – \( \frac{8\sqrt{3}}{3} \).
AM = AO + OM = R + \( \frac{8\sqrt{3}}{3} \).
Ta có AM * MB = 48.
\( (R + \frac{8\sqrt{3}}{3}) \times (R – \frac{8\sqrt{3}}{3}) \) = 48.
Đây là dạng hằng đẳng thức \( (a+b)(a-b) = a^2 – b^2 \).
\( R^2 – (\frac{8\sqrt{3}}{3})^2 \) = 48.
\( R^2 – \frac{64 \times 3}{9} \) = 48.
\( R^2 – \frac{192}{9} \) = 48.
\( R^2 – \frac{64}{3} \) = 48.
\( R^2 \) = 48 + \( \frac{64}{3} \) = \( \frac{48 \times 3 + 64}{3} \) = \( \frac{144 + 64}{3} \) = \( \frac{208}{3} \).
R = \( \sqrt{\frac{208}{3}} \) = \( \sqrt{\frac{64 \times 3.25}{3}} \) …
Xem lại cách đặt AM và MB.
Chúng ta có M nằm trên đường kính AB. O là tâm.
OM là khoảng cách từ tâm đến M. OM = \( \frac{8\sqrt{3}}{3} \).
AM = AO + OM hoặc AM = AO – OM.
MB = OB – OM hoặc MB = OB + OM.
Ta có:
AM = R + OM hoặc AM = R – OM
MB = R – OM hoặc MB = R + OM
Và AM + MB = 2R.
Nếu M nằm giữa A và O:
AM = R – OM
MB = R + OM
AM * MB = (R – OM)(R + OM) = R^2 – OM^2 = 48.
\( R^2 – (\frac{8\sqrt{3}}{3})^2 \) = 48.
\( R^2 – \frac{64}{3} \) = 48.
\( R^2 \) = 48 + \( \frac{64}{3} \) = \( \frac{144+64}{3} \) = \( \frac{208}{3} \).
R = \( \sqrt{\frac{208}{3}} \) = \( \frac{\sqrt{208}}{\sqrt{3}} \) = \( \frac{4\sqrt{13}}{\sqrt{3}} \) = \( \frac{4\sqrt{39}}{3} \) cm.
Kiểm tra xem OM có nhỏ hơn R không.
OM = \( \frac{8\sqrt{3}}{3} \approx \frac{8 \times 1.732}{3} \approx \frac{13.856}{3} \approx 4.618 \) cm.
R = \( \frac{4\sqrt{39}}{3} \approx \frac{4 \times 6.245}{3} \approx \frac{24.98}{3} \approx 8.32 \) cm.
OM < R, vậy trường hợp M nằm giữa A và O là hợp lý.
Nếu O nằm giữa A và M (M nằm ngoài đoạn OA):
AM = OM - R -- Sai, AM = AO + OM = R + OM
MB = OB - OM = R - OM (nếu O nằm giữa M và B, thì M nằm xa A hơn O).
Hoặc MB = OB + OM = R + OM (nếu M nằm giữa O và B).
Thực ra, điểm M nằm trên đường kính AB. O là tâm đường tròn.
Ta có khoảng cách từ O đến M là OM.
Độ dài đoạn thẳng từ A đến M là AM.
Độ dài đoạn thẳng từ M đến B là MB.
AM = AO + OM = R + OM (nếu M nằm trên tia đối của tia OA, tức M nằm ngoài OA về phía A)
AM = AO - OM = R - OM (nếu M nằm trên tia OA, tức M nằm trong đoạn OA)
MB = OB - OM = R - OM (nếu M nằm trên tia OB, tức M nằm trong đoạn OB)
MB = OB + OM = R + OM (nếu M nằm trên tia đối của tia OB, tức M nằm ngoài OB về phía B)
Vì AB là đường kính, M nằm trên AB.
Ta có AM + MB = AB = 2R.
Nếu M nằm giữa O và B:
AM = R + OM
MB = R - OM
AM * MB = (R + OM)(R - OM) = R^2 - OM^2 = 48.
Nếu M nằm giữa A và O:
AM = R - OM
MB = R + OM
AM * MB = (R - OM)(R + OM) = R^2 - OM^2 = 48.
Cả hai trường hợp đều dẫn đến cùng một phương trình: R^2 - OM^2 = 48.
Ta đã tính OM = \( \frac{8\sqrt{3}}{3} \).
\( OM^2 = (\frac{8\sqrt{3}}{3})^2 = \frac{64 \times 3}{9} = \frac{192}{9} = \frac{64}{3} \).
R^2 - \( \frac{64}{3} \) = 48.
R^2 = 48 + \( \frac{64}{3} \) = \( \frac{144 + 64}{3} \) = \( \frac{208}{3} \).
R = \( \sqrt{\frac{208}{3}} \) = \( \sqrt{\frac{64 \times 26}{3}} \) -- Không rút gọn được nhiều.
R = \( \frac{\sqrt{208}}{\sqrt{3}} \) = \( \frac{4\sqrt{13}}{\sqrt{3}} \) = \( \frac{4\sqrt{39}}{3} \) cm.
b) Tính bán kính đường tròn.
Ta đã tính được OM = \( \frac{8\sqrt{3}}{3} \) cm.
Ta có hệ thức về dây cung cắt nhau: AM MB = CM MD.
Ta có CM = 4 cm, MD = 12 cm, nên CM MD = 4 12 = 48.
Do M nằm trên đường kính AB, ta có:
AM = R + OM hoặc AM = R – OM.
MB = R – OM hoặc MB = R + OM.
Luôn có AM + MB = 2R.
Xét trường hợp M nằm giữa O và B.
AM = AO + OM = R + OM.
MB = OB – OM = R – OM.
AM * MB = (R + OM)(R – OM) = R^2 – OM^2.
Ta có: R^2 – OM^2 = 48.
\( R^2 – (\frac{8\sqrt{3}}{3})^2 = 48 \)
\( R^2 – \frac{64 \times 3}{9} = 48 \)
\( R^2 – \frac{64}{3} = 48 \)
\( R^2 = 48 + \frac{64}{3} = \frac{144 + 64}{3} = \frac{208}{3} \)
\( R = \sqrt{\frac{208}{3}} \) = \( \frac{\sqrt{208}}{\sqrt{3}} \) = \( \frac{4\sqrt{13}}{\sqrt{3}} \) = \( \frac{4\sqrt{39}}{3} \) cm.
(Nếu xét trường hợp M nằm giữa A và O, ta cũng có kết quả tương tự).
Vậy là chúng ta đã giải xong bài toán. Các em xem lại các bước và công thức đã áp dụng nhé.
Ghi nhớ:
1. Đường kính vuông góc với dây thì đi qua trung điểm của dây đó.
2. Tích các đoạn dây bằng nhau khi hai dây cắt nhau.
3. Các tỉ số lượng giác trong tam giác vuông.
4. Hằng đẳng thức \( (a+b)(a-b) = a^2 – b^2 \).
Đáp số:
a) OH = \( \frac{4\sqrt{3}}{3} \) cm.
b) Bán kính đường tròn R = \( \frac{4\sqrt{39}}{3} \) cm.
Đáp án:
a) MC=4cm; MD = 12cm
=> CD = MC+MD=16cm
Ta có: tg OCD cân tại O; OH là đường cao
=> OH đồng thời là đường trung tuyến
=> H là trung điểm CD
=> CH = HD = 8cm
=> MH = CH – MC = 8 – 4 = 4cm
Tam giác OMH vuông tại H có góc M = 30 độ
\(\begin{array}{l}
\Rightarrow OH = MH.\tan {30^0} = 4.\dfrac{1}{{\sqrt 3 }} = \dfrac{{4\sqrt 3 }}{3}\left( {cm} \right)\\
b)\Delta OCH \bot tai\,H\\
\Rightarrow C{O^2} = C{H^2} + O{H^2} = {8^2} + {\left( {\dfrac{{4\sqrt 3 }}{3}} \right)^2} = \dfrac{{208}}{3}\\
\Rightarrow CO = \dfrac{{4\sqrt {39} }}{3}\left( {cm} \right)\\
hay\,R = \dfrac{{4\sqrt {39} }}{3}\left( {cm} \right)
\end{array}\)