Cho hai điện tích q1 = 4.10^-10C, q2 = -4.10^-10C đặt ở A,B trong không khí, AB …
Bài toán cho chúng ta hai điện tích điểm q1 và q2 đặt trong không khí. Để làm bài này tốt, các em cần nhớ lại định nghĩa và công thức tính cường độ điện trường do một điện tích điểm gây ra.
Nhắc lại một chút: Cường độ điện trường \( \vec{E} \) tại một điểm là đại lượng đặc trưng cho điện trường tại điểm đó về phương, chiều và độ lớn. Nó được xác định bằng tỉ số của lực \( \vec{F} \) tác dụng lên một điện tích thử \( q_0 \) đặt tại điểm đó và độ lớn của \( q_0 \):
\[ \vec{E} = \frac{\vec{F}}{q_0} \]
Và độ lớn cường độ điện trường do một điện tích điểm \( q \) gây ra tại một điểm cách nó một khoảng \( r \) trong chân không hoặc không khí được tính bởi công thức:
\[ E = k \frac{|q|}{r^2} \]
Trong đó:
* \( k \) là hằng số Coulomb, \( k \approx 9.10^9 \frac{N \cdot m^2}{C^2} \)
* \( |q| \) là độ lớn của điện tích.
* \( r \) là khoảng cách từ điện tích đến điểm đang xét.
Bây giờ, chúng ta bắt đầu đi vào giải chi tiết từng câu của bài toán.
Dữ kiện bài toán:
* Điện tích \( q_1 = 4.10^{-10} C \) đặt tại A.
* Điện tích \( q_2 = -4.10^{-10} C \) đặt tại B.
* Khoảng cách \( AB = a = 2 \, cm = 0.02 \, m \).
* Môi trường là không khí, nên ta sử dụng \( k \approx 9.10^9 \frac{N \cdot m^2}{C^2} \).
Do \( q_1 \) là điện tích dương nên cường độ điện trường \( \vec{E_1} \) do \( q_1 \) gây ra tại một điểm bất kỳ sẽ có phương trùng với đường thẳng nối A với điểm đó, chiều hướng ra xa A.
Do \( q_2 \) là điện tích âm nên cường độ điện trường \( \vec{E_2} \) do \( q_2 \) gây ra tại một điểm bất kỳ sẽ có phương trùng với đường thẳng nối B với điểm đó, chiều hướng về B.
Khi có nhiều điện tích gây ra điện trường tại một điểm, cường độ điện trường tổng hợp tại điểm đó là tổng vectơ của các cường độ điện trường thành phần:
\[ \vec{E} = \vec{E_1} + \vec{E_2} \]
a) Xác định véc tơ cường độ điện trường tại H là trung điểm của AB.
Bước 1: Xác định vị trí điểm H.
H là trung điểm của AB, nên:
\( AH = HB = \frac{AB}{2} = \frac{a}{2} = \frac{0.02}{2} = 0.01 \, m \).
Bước 2: Tính độ lớn cường độ điện trường do \( q_1 \) gây ra tại H (\( E_1 \)).
Điện tích \( q_1 \) là dương, nên vector \( \vec{E_1} \) có chiều hướng ra xa A. Vì H nằm trên đoạn AB, nên \( \vec{E_1} \) sẽ có chiều hướng từ A đến B.
\[ E_1 = k \frac{|q_1|}{AH^2} = 9.10^9 \times \frac{|4.10^{-10}|}{(0.01)^2} = 9.10^9 \times \frac{4.10^{-10}}{10^{-4}} = 9 \times 4 \times 10^{9 – 10 + 4} = 36 \times 10^3 \, V/m \]
Bước 3: Tính độ lớn cường độ điện trường do \( q_2 \) gây ra tại H (\( E_2 \)).
Điện tích \( q_2 \) là âm, nên vector \( \vec{E_2} \) có chiều hướng về B. Vì H nằm trên đoạn AB, nên \( \vec{E_2} \) cũng có chiều hướng từ A đến B.
\[ E_2 = k \frac{|q_2|}{HB^2} = 9.10^9 \times \frac{|-4.10^{-10}|}{(0.01)^2} = 9.10^9 \times \frac{4.10^{-10}}{10^{-4}} = 9 \times 4 \times 10^{9 – 10 + 4} = 36 \times 10^3 \, V/m \]
Bước 4: Xác định véc tơ cường độ điện trường tổng hợp tại H (\( \vec{E_H} \)).
Ta thấy \( \vec{E_1} \) và \( \vec{E_2} \) cùng phương, cùng chiều và đều hướng từ A đến B. Do đó, cường độ điện trường tổng hợp tại H có phương trùng với đường thẳng AB, chiều hướng từ A đến B, và độ lớn bằng tổng độ lớn của \( \vec{E_1} \) và \( \vec{E_2} \).
\[ E_H = E_1 + E_2 = 36 \times 10^3 + 36 \times 10^3 = 72 \times 10^3 \, V/m \]
Vậy, tại H, véc tơ cường độ điện trường \( \vec{E_H} \) có phương trùng với đường thẳng AB, chiều hướng từ A đến B và độ lớn là \( 72000 \, V/m \).
b) Xác định véc tơ cường độ điện trường tại M cách A 1cm, cách B 3cm.
Bước 1: Xác định vị trí điểm M và các khoảng cách.
Điểm M cách A \( r_{AM} = 1 \, cm = 0.01 \, m \).
Điểm M cách B \( r_{BM} = 3 \, cm = 0.03 \, m \).
Ta thấy \( r_{AM} + r_{BM} = 0.01 + 0.03 = 0.04 \, m = 4 \, cm \). Khoảng cách AB là 2cm. Điều này cho thấy M không nằm trên đoạn thẳng AB.
Vì \( r_{AM} + AB = 0.01 + 0.02 = 0.03 = r_{BM} \), nên điểm A nằm giữa điểm M và điểm B. Cụ thể hơn, M nằm trên đường thẳng AB nhưng ở phía ngoài đoạn AB về phía A.
Bước 2: Tính độ lớn cường độ điện trường do \( q_1 \) gây ra tại M (\( E_{1M} \)).
Điện tích \( q_1 \) dương, nên \( \vec{E}_{1M} \) có chiều hướng ra xa A. Vì A nằm giữa M và B, nên \( \vec{E}_{1M} \) sẽ có chiều hướng từ M đến B.
\[ E_{1M} = k \frac{|q_1|}{r_{AM}^2} = 9.10^9 \times \frac{|4.10^{-10}|}{(0.01)^2} = 9.10^9 \times \frac{4.10^{-10}}{10^{-4}} = 36 \times 10^3 \, V/m \]
Bước 3: Tính độ lớn cường độ điện trường do \( q_2 \) gây ra tại M (\( E_{2M} \)).
Điện tích \( q_2 \) âm, nên \( \vec{E}_{2M} \) có chiều hướng về B. Vì A nằm giữa M và B, nên \( \vec{E}_{2M} \) cũng có chiều hướng từ M đến B.
\[ E_{2M} = k \frac{|q_2|}{r_{BM}^2} = 9.10^9 \times \frac{|-4.10^{-10}|}{(0.03)^2} = 9.10^9 \times \frac{4.10^{-10}}{9.10^{-4}} = \frac{9 \times 4}{9} \times 10^{9 – 10 + 4} = 4 \times 10^3 \, V/m \]
Bước 4: Xác định véc tơ cường độ điện trường tổng hợp tại M (\( \vec{E_M} \)).
Ta thấy \( \vec{E}_{1M} \) và \( \vec{E}_{2M} \) cùng phương, cùng chiều và đều hướng từ M đến B. Do đó, cường độ điện trường tổng hợp tại M có phương trùng với đường thẳng AB, chiều hướng từ M đến B, và độ lớn bằng tổng độ lớn của \( \vec{E}_{1M} \) và \( \vec{E}_{2M} \).
\[ E_M = E_{1M} + E_{2M} = 36 \times 10^3 + 4 \times 10^3 = 40 \times 10^3 \, V/m \]
Vậy, tại M, véc tơ cường độ điện trường \( \vec{E_M} \) có phương trùng với đường thẳng AB, chiều hướng từ M đến B và độ lớn là \( 40000 \, V/m \).
c) Xác định véc tơ cường độ điện trường tại N hợp với A,B thành tam giác đều.
Bước 1: Xác định vị trí điểm N và các khoảng cách.
N hợp với A, B thành tam giác đều. Điều này có nghĩa là:
\( AN = BN = AB = a = 0.02 \, m \).
Điểm N nằm ngoài đường thẳng AB.
Bước 2: Tính độ lớn cường độ điện trường do \( q_1 \) gây ra tại N (\( E_{1N} \)).
Điện tích \( q_1 \) dương, nên \( \vec{E}_{1N} \) có chiều hướng ra xa A.
\[ E_{1N} = k \frac{|q_1|}{AN^2} = 9.10^9 \times \frac{|4.10^{-10}|}{(0.02)^2} = 9.10^9 \times \frac{4.10^{-10}}{4.10^{-4}} = 9 \times 10^{9 – 10 + 4} = 9 \times 10^3 \, V/m \]
Bước 3: Tính độ lớn cường độ điện trường do \( q_2 \) gây ra tại N (\( E_{2N} \)).
Điện tích \( q_2 \) âm, nên \( \vec{E}_{2N} \) có chiều hướng về B.
\[ E_{2N} = k \frac{|q_2|}{BN^2} = 9.10^9 \times \frac{|-4.10^{-10}|}{(0.02)^2} = 9.10^9 \times \frac{4.10^{-10}}{4.10^{-4}} = 9 \times 10^{9 – 10 + 4} = 9 \times 10^3 \, V/m \]
Bước 4: Xác định véc tơ cường độ điện trường tổng hợp tại N (\( \vec{E_N} \)).
Ta thấy \( E_{1N} = E_{2N} = 9 \times 10^3 \, V/m \).
\( \vec{E}_{1N} \) có phương AN, chiều hướng ra xa A.
\( \vec{E}_{2N} \) có phương BN, chiều hướng về B.
Vì N hợp với A, B thành tam giác đều, nên góc \( \angle ANB = 60^\circ \).
Ta cần tìm tổng hợp \( \vec{E_N} = \vec{E}_{1N} + \vec{E}_{2N} \).
Do \( E_{1N} = E_{2N} \) và hai véc tơ này tạo với nhau một góc, ta có thể sử dụng quy tắc hình bình hành để tìm véc tơ tổng hợp.
Trong trường hợp này, hình bình hành tạo bởi \( \vec{E}_{1N} \) và \( \vec{E}_{2N} \) sẽ là một hình thoi. Đường chéo của hình thoi này chính là véc tơ tổng hợp \( \vec{E_N} \).
Độ lớn của \( \vec{E_N} \) được tính bằng công thức:
\[ E_N = \sqrt{E_{1N}^2 + E_{2N}^2 + 2 E_{1N} E_{2N} \cos(\alpha)} \]
Ở đây, \( \alpha \) là góc giữa hai véc tơ \( \vec{E}_{1N} \) và \( \vec{E}_{2N} \).
Ta xét góc tạo bởi hai véc tơ \( \vec{EA} \) và \( \vec{EB} \) (hướng ra xa A và hướng về B). Góc này là góc \( \angle AEB \) nếu N nằm trên đoạn AB. Tuy nhiên, N nằm ngoài đoạn AB.
Ta cần xác định góc giữa \( \vec{E}_{1N} \) (hướng ra A) và \( \vec{E}_{2N} \) (hướng về B).
Do \( \triangle ANB \) đều, ta có góc \( \angle NAB = 60^\circ \) và \( \angle NBA = 60^\circ \).
\( \vec{E}_{1N} \) có phương AN, chiều đi ra xa A.
\( \vec{E}_{2N} \) có phương BN, chiều đi về B.
Góc giữa \( \vec{E}_{1N} \) và \( \vec{E}_{2N} \) chính là góc giữa hai tia đối nhau của AN và BN. Tuy nhiên, cách suy luận này chưa chính xác.
Chúng ta cần xét góc giữa phương AN và phương BN. Trong tam giác đều ANB, góc \( \angle ANB = 60^\circ \).
Véc tơ \( \vec{E}_{1N} \) có phương AN, chiều hướng ra A.
Véc tơ \( \vec{E}_{2N} \) có phương BN, chiều hướng về B.
Góc giữa hai phương AN và BN là \( 60^\circ \).
Nếu ta coi góc giữa hai véc tơ là góc mà ta cần đưa vào công thức, thì góc này là góc của \( \vec{E}_{1N} \) và \( \vec{E}_{2N} \).
Véc tơ \( \vec{E}_{1N} \) có phương AN, chiều hướng ra A.
Véc tơ \( \vec{E}_{2N} \) có phương BN, chiều hướng về B.
Chúng ta có thể tưởng tượng điểm N. \( \vec{E}_{1N} \) hướng ra xa A theo đường thẳng AN. \( \vec{E}_{2N} \) hướng về B theo đường thẳng BN.
Góc giữa \( \vec{E}_{1N} \) và \( \vec{E}_{2N} \) chính là góc tạo bởi hai đường thẳng AN và BN tại điểm N, tức là \( \angle ANB = 60^\circ \). Tuy nhiên, chiều của hai véc tơ cần được xem xét kỹ.
Hãy xem xét cách khác:
Điện tích \( q_1 \) là dương, \( \vec{E}_{1N} \) hướng ra xa A theo đường thẳng AN.
Điện tích \( q_2 \) là âm, \( \vec{E}_{2N} \) hướng về B theo đường thẳng BN.
Ta có \( E_{1N} = E_{2N} = 9 \times 10^3 \, V/m \).
Trong \( \triangle ANB \) đều, hai cạnh AN và BN bằng nhau, và góc \( \angle ANB = 60^\circ \).
Khi cộng hai véc tơ bằng nhau về độ lớn, \( \vec{E}_{1N} \) và \( \vec{E}_{2N} \), mà chúng tạo với nhau một góc \( \alpha \), thì véc tơ tổng hợp sẽ nằm trên đường phân giác của góc đó.
Ở đây, ta cần tìm góc giữa hai véc tơ \( \vec{E}_{1N} \) và \( \vec{E}_{2N} \).
\( \vec{E}_{1N} \) hướng ra A, \( \vec{E}_{2N} \) hướng về B.
Góc \( \angle NAB = 60^\circ \). \( \vec{E}_{1N} \) cùng phương với NA, hướng ra A.
Góc \( \angle NBA = 60^\circ \). \( \vec{E}_{2N} \) cùng phương với NB, hướng về B.
Do \( q_1 \) dương, \( \vec{E}_{1N} \) hướng ra A.
Do \( q_2 \) âm, \( \vec{E}_{2N} \) hướng về B.
Hãy vẽ hình. Tam giác ANB đều.
Véc tơ \( \vec{E}_{1N} \) có phương AN, chiều hướng ra A.
Véc tơ \( \vec{E}_{2N} \) có phương BN, chiều hướng về B.
Góc giữa \( \vec{E}_{1N} \) và \( \vec{E}_{2N} \) là góc giữa hai đường thẳng AN và BN, nhưng chiều của véc tơ cần được xem xét.
Trong \( \triangle ANB \), \( \angle ANB = 60^\circ \).
\( \vec{E}_{1N} \) hướng ra xa A theo đường AN.
\( \vec{E}_{2N} \) hướng về B theo đường BN.
Nếu ta vẽ hai véc tơ này chung gốc tại N, thì \( \vec{E}_{1N} \) sẽ đi theo tia đối của tia NA, và \( \vec{E}_{2N} \) sẽ đi theo tia NB.
Góc giữa hai tia đối nhau của AN và BN là \( 180^\circ – 60^\circ = 120^\circ \).
Vậy góc \( \alpha \) giữa hai véc tơ \( \vec{E}_{1N} \) và \( \vec{E}_{2N} \) là \( 120^\circ \).
Bây giờ, ta tính độ lớn \( E_N \):
\[ E_N = \sqrt{E_{1N}^2 + E_{2N}^2 + 2 E_{1N} E_{2N} \cos(120^\circ)} \]
Ta có \( \cos(120^\circ) = -\frac{1}{2} \).
\[ E_N = \sqrt{(9 \times 10^3)^2 + (9 \times 10^3)^2 + 2 (9 \times 10^3)(9 \times 10^3) \left(-\frac{1}{2}\right)} \]
\[ E_N = \sqrt{2 (9 \times 10^3)^2 – (9 \times 10^3)^2} \]
\[ E_N = \sqrt{(9 \times 10^3)^2} \]
\[ E_N = 9 \times 10^3 \, V/m \]
Về phương và chiều: Vì \( E_{1N} = E_{2N} \) và góc giữa chúng là \( 120^\circ \), véc tơ tổng hợp \( \vec{E_N} \) sẽ nằm trên đường phân giác của góc tạo bởi hai véc tơ này. Đường phân giác này sẽ song song với đường cao của tam giác đều ANB hạ từ N xuống AB.
Nếu ta xét hai véc tơ \( \vec{E}_{1N} \) (hướng ra xa A) và \( \vec{E}_{2N} \) (hướng về B), véc tơ tổng hợp sẽ hướng dọc theo đường cao của tam giác đều hạ từ N xuống AB, và hướng về phía AB.
Để chắc chắn về phương chiều, ta có thể sử dụng phép chiếu.
Giả sử N nằm phía trên đường thẳng AB.
Chọn hệ trục tọa độ: A là gốc (0,0), B là (0.02, 0).
N có tọa độ \( (0.01, 0.02 \frac{\sqrt{3}}{2}) = (0.01, 0.01\sqrt{3}) \).
Véc tơ \( \vec{E}_{1N} \) có phương AN. \( \vec{r}_{AN} = (0.01, 0.01\sqrt{3}) \). \( \vec{u}_{AN} = \frac{\vec{r}_{AN}}{|\vec{r}_{AN}|} = (\frac{1}{2}, \frac{\sqrt{3}}{2}) \).
Vì \( q_1 > 0 \), \( \vec{E}_{1N} = E_{1N} \vec{u}_{NA} = E_{1N} (-\frac{1}{2}, -\frac{\sqrt{3}}{2}) = 9000 (-\frac{1}{2}, -\frac{\sqrt{3}}{2}) = (-4500, -4500\sqrt{3}) \).
Véc tơ \( \vec{E}_{2N} \) có phương BN. \( \vec{r}_{BN} = (0.01 – 0.02, 0.01\sqrt{3}) = (-0.01, 0.01\sqrt{3}) \). \( \vec{u}_{BN} = \frac{\vec{r}_{BN}}{|\vec{r}_{BN}|} = (-\frac{1}{2}, \frac{\sqrt{3}}{2}) \).
Vì \( q_2 < 0 \), \( \vec{E}_{2N} = E_{2N} (-\vec{u}_{NB}) \). \( \vec{u}_{NB} = \frac{\vec{r}_{NB}}{|\vec{r}_{NB}|} = \frac{(0.02-0.01, 0-0.01\sqrt{3})}{0.02} = (\frac{1}{2}, -\frac{\sqrt{3}}{2}) \).
\( \vec{E}_{2N} = E_{2N} (-\frac{1}{2}, \frac{\sqrt{3}}{2}) = 9000 (-\frac{1}{2}, \frac{\sqrt{3}}{2}) = (-4500, 4500\sqrt{3}) \).
Cường độ điện trường tổng hợp tại N:
\( \vec{E_N} = \vec{E}_{1N} + \vec{E}_{2N} = (-4500 - 4500, -4500\sqrt{3} + 4500\sqrt{3}) = (-9000, 0) \).
Vậy, \( \vec{E_N} \) có phương song song với trục Ox (trục AB), chiều hướng về phía âm của trục Ox. Nếu ta đặt A ở bên trái và B ở bên phải, thì véc tơ \( \vec{E_N} \) có chiều hướng sang trái.
Nhưng cách vẽ hình và suy luận về góc là quan trọng nhất ở lớp 11.
Ta có \( \vec{E}_{1N} \) hướng ra xa A, \( \vec{E}_{2N} \) hướng về B.
Vẽ hình tam giác đều ANB.
\( \vec{E}_{1N} \) có phương AN, chiều đi ra A.
\( \vec{E}_{2N} \) có phương BN, chiều đi về B.
Góc giữa hai véc tơ \( \vec{E}_{1N} \) và \( \vec{E}_{2N} \) là \( 120^\circ \).
Khi cộng hai véc tơ bằng nhau về độ lớn và tạo với nhau góc \( 120^\circ \), véc tơ tổng hợp sẽ có độ lớn bằng chính độ lớn của mỗi véc tơ thành phần, và nằm trên đường phân giác của góc \( 120^\circ \).
Đường phân giác của góc \( 120^\circ \) này sẽ song song với đường cao của tam giác đều hạ từ N xuống AB, và nó sẽ hướng từ N về phía AB.
Vậy, tại N, véc tơ cường độ điện trường \( \vec{E_N} \) có độ lớn là \( 9000 \, V/m \), phương song song với đường cao của tam giác đều ANB hạ từ N xuống AB, và chiều hướng từ N về phía AB.
Hy vọng các em đã hiểu rõ cách giải bài tập này. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi thầy nhé! Chúc các em học tốt!
Đáp án:
Giải thích các bước giải: đúng cho mình xin 5 sao và tim ạ
hình tam giác đều mk vẽ đại khi vẽ bn nhớ vẽ đều giúp mk nhe! chúc bạn học tốt
_Sad boy_
a) Đổi \( HA = HB = 1 cm = 0,01 m \)
Vì \( | q_1 | = | q_2 | = 4.10^-10 C \)
\( HA = HB = 0,01 m \)
⇒ \( E_1 = E_2 = {k.|q_1|}/{HA^2} = 36 00 V\)/\(m \)
Vì \(\vec{E_1}\) cùng chiều với \(\vec{E_2}\)
⇒ \( E_H = E_1 + E_2 = 72 000 V\)/\(m\)
b) Đổi \( MA = 1 cm = 0,01 m \)
\( MB = 3 cm = 0,03 m \)
Ta có công thức tính độ lớn của cường độ điện trường
\( E_1 = {k.|q_1|}/{MA^2} = 36 000 V\)/\(m\)
\( E_2 = {k.|q_2|}/{MB^2} = 4 000 V\)/\(m\)
Vì \(\vec{E_1}\) ngược chiều với \(\vec{E_2}\)
⇒ \( E_M = | E_1 – E_2 | = 32 000 V\)/\(m\)
c) Đổi \( NA = NB = 2 cm = 0,02 m \)
Vì \( |q_1 | = | q_2 | = 4.10^-10 C \)
\( NA = NB = 0,02 m \)
⇒ \( E_1 = E_2 = {k.|q_1|}/{NA^2} = 9000 V\)/\(m\)
Vì \(\vec{E_1}\) hợp với \(\vec{E_2}\) 1 góc \(120^o \)
⇒ \( E_N = \sqrt{E_1^2+E_2^2+2.E_1.E_2.cos(120)} = 9000 V\)/\(m\)