Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Cho hình bình hành \( ABCD \) tâm \( O \). Đẳng thức nào sau đây đúng? \( A. ve…

Cho hình bình hành \( ABCD \) tâm \( O \). Đẳng thức nào sau đây đúng?
\( A. ve…

Cho hình bình hành \( ABCD \) tâm \( O \). Đẳng thức nào sau đây đúng?
\( A. vec{AO} + vec{BO} + vec{OC} + vec{DO} = vec{0} \)
\( B. vec{AO} + vec{BO} + vec{CO} + vec{DO} = vec{0} \)
\( C. vec{AO} + vec{OB} + vec{OC} + vec{DO} = vec{0} \)
\( D. vec{OA} + vec{BO} + vec{OC} + vec{DO} = vec{0} \)
Hỏi bởi:
2 câu trả lời

▲ 2
Chào các em học sinh yêu quý!
Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau chinh phục một bài toán thú vị về hình bình hành và các phép toán vectơ trong chương trình Toán lớp 10.
Cô sẽ hướng dẫn các em từng bước để tìm ra đáp án đúng nhé.

Đề bài: Cho hình bình hành \( ABCD \) tâm \( O \). Đẳng thức nào sau đây đúng?
\( A. vec{AO} + vec{BO} + vec{OC} + vec{DO} = vec{0} \)
\( B. vec{AO} + vec{BO} + vec{CO} + vec{DO} = vec{0} \)
\( C. vec{AO} + vec{OB} + vec{OC} + vec{DO} = vec{0} \)
\( D. vec{OA} + vec{BO} + vec{OC} + vec{DO} = vec{0} \)

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Phân tích đề bài và vẽ hình.
Chúng ta có một hình bình hành \( ABCD \). Tâm \( O \) của hình bình hành chính là giao điểm hai đường chéo \( AC \) và \( BD \).
Theo tính chất của hình bình hành, hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường. Điều này có nghĩa là:
– \( O \) là trung điểm của \( AC \), suy ra \( vec{OA} = -vec{OC} \) và \( vec{OC} = -vec{OA} \).
– \( O \) là trung điểm của \( BD \), suy ra \( vec{OB} = -vec{OD} \) và \( vec{OD} = -vec{OB} \).
Chúng ta sẽ sử dụng tính chất này để biến đổi các đẳng thức đã cho.

Bước 2: Xét từng phương án và áp dụng tính chất của hình bình hành.

Xét phương án A: \( vec{AO} + vec{BO} + vec{OC} + vec{DO} = vec{0} \)
Ta nhóm các vectơ lại:
\( (vec{AO} + vec{OC}) + (vec{BO} + vec{DO}) \)
Theo quy tắc ba điểm, \( vec{AO} + vec{OC} = vec{AC} \).
Theo quy tắc ba điểm, \( vec{BO} + vec{DO} \) không nhất thiết bằng vectơ không.
Tuy nhiên, chúng ta có thể áp dụng tính chất \( vec{OB} = -vec{OD} \) hay \( vec{OD} = -vec{OB} \).
Khi đó, \( vec{BO} + vec{DO} = vec{BO} + (-vec{BO}) = vec{BO} – vec{BO} = vec{0} \).
Vậy, biểu thức trở thành: \( vec{AC} + vec{0} = vec{AC} \).
Vì \( vec{AC} \) khác \( vec{0} \), nên phương án A sai.

Xét phương án B: \( vec{AO} + vec{BO} + vec{CO} + vec{DO} = vec{0} \)
Ta nhóm các vectơ lại:
\( (vec{AO} + vec{CO}) + (vec{BO} + vec{DO}) \)
Từ tính chất của hình bình hành, ta có: \( vec{AO} = -vec{OC} \) và \( vec{BO} = -vec{OD} \).
Do đó, \( vec{AO} + vec{CO} = vec{AO} + (-vec{AO}) = vec{AO} – vec{AO} = vec{0} \).
Và \( vec{BO} + vec{DO} = vec{BO} + (-vec{BO}) = vec{BO} – vec{BO} = vec{0} \).
Thay vào biểu thức ban đầu, ta được: \( vec{0} + vec{0} = vec{0} \).
Vậy, phương án B đúng.

Xét phương án C: \( vec{AO} + vec{OB} + vec{OC} + vec{DO} = vec{0} \)
Ta nhóm các vectơ lại:
\( (vec{AO} + vec{OC}) + (vec{OB} + vec{DO}) \)
Ta có \( vec{AO} + vec{OC} = vec{AC} \).
Từ tính chất của hình bình hành, ta có \( vec{OB} = -vec{OD} \) hay \( vec{DO} = -vec{OB} \).
Do đó, \( vec{OB} + vec{DO} = vec{OB} + (-vec{OB}) = vec{OB} – vec{OB} = vec{0} \).
Thay vào biểu thức ban đầu, ta được: \( vec{AC} + vec{0} = vec{AC} \).
Vì \( vec{AC} \) khác \( vec{0} \), nên phương án C sai.

Xét phương án D: \( vec{OA} + vec{BO} + vec{OC} + vec{DO} = vec{0} \)
Ta nhóm các vectơ lại:
\( (vec{OA} + vec{OC}) + (vec{BO} + vec{DO}) \)
Từ tính chất của hình bình hành, ta có \( vec{OA} = -vec{OC} \).
Do đó, \( vec{OA} + vec{OC} = vec{OA} + (-vec{OA}) = vec{OA} – vec{OA} = vec{0} \).
Và như đã phân tích ở phương án A, \( vec{BO} + vec{DO} = vec{0} \).
Thay vào biểu thức ban đầu, ta được: \( vec{0} + vec{0} = vec{0} \).
Vậy, phương án D cũng đúng.

Xem lại đề bài và các phương án.
Có vẻ như có hai đáp án đúng là B và D. Tuy nhiên, trong các bài tập trắc nghiệm thông thường, chỉ có một đáp án đúng duy nhất. Chúng ta hãy xem xét lại cách ghi ký hiệu vectơ. Ký hiệu \( \vec{AO} \) và \( \vec{OA} \) là hai vectơ đối nhau, tức là \( \vec{AO} = -\vec{OA} \).
Ở phương án B: \( vec{AO} + vec{BO} + vec{CO} + vec{DO} = vec{0} \)
Ta có \( \vec{AO} = -\vec{OC} \) và \( \vec{BO} = -\vec{OD} \).
Thay vào ta có: \( (-\vec{OC}) + (-\vec{OD}) + \vec{CO} + \vec{DO} \)
\( = -\vec{OC} – \vec{OD} – \vec{OC} – \vec{OD} \) (vì \( \vec{CO} = -\vec{OC} \) và \( \vec{DO} = -\vec{OD} \))
\( = -2\vec{OC} – 2\vec{OD} \).
Điều này không bằng \( \vec{0} \) trừ khi \( O \) trùng với \( C \) và \( D \), điều này không thể xảy ra trong hình bình hành.

Kiểm tra lại tính chất của tâm hình bình hành.
Tâm \( O \) là giao điểm hai đường chéo \( AC \) và \( BD \).
Nó là trung điểm của \( AC \), nên \( \vec{OA} + \vec{OC} = \vec{0} \) hoặc \( \vec{AO} + \vec{OC} = \vec{AC} \).
Và \( \vec{OB} + \vec{OD} = \vec{0} \) hoặc \( \vec{BO} + \vec{OD} = \vec{BD} \).
Quan trọng nhất, \( \vec{OA} = -\vec{OC} \) và \( \vec{OB} = -\vec{OD} \).
Hay \( \vec{AO} = \vec{CO} \) và \( \vec{BO} = \vec{DO} \).

Xét lại phương án B với cách hiểu đúng: \( vec{AO} + vec{BO} + vec{CO} + vec{DO} = vec{0} \)
Ta có: \( \vec{AO} \).
Ta có: \( \vec{BO} \).
Ta có: \( \vec{CO} = -\vec{AO} \) (vì \( O \) là trung điểm \( AC \)).
Ta có: \( \vec{DO} = -\vec{BO} \) (vì \( O \) là trung điểm \( BD \)).
Thay vào biểu thức: \( \vec{AO} + \vec{BO} + (-\vec{AO}) + (-\vec{BO}) \)
\( = \vec{AO} + \vec{BO} – \vec{AO} – \vec{BO} = (\vec{AO} – \vec{AO}) + (\vec{BO} – \vec{BO}) = \vec{0} + \vec{0} = \vec{0} \).
Vậy, phương án B đúng.

Xét lại phương án D: \( vec{OA} + vec{BO} + vec{OC} + vec{DO} = vec{0} \)
Ta có: \( \vec{OA} \).
Ta có: \( \vec{BO} \).
Ta có: \( \vec{OC} = -\vec{OA} \) (vì \( O \) là trung điểm \( AC \)).
Ta có: \( \vec{DO} = -\vec{BO} \) (vì \( O \) là trung điểm \( BD \)).
Thay vào biểu thức: \( \vec{OA} + \vec{BO} + (-\vec{OA}) + (-\vec{BO}) \)
\( = \vec{OA} + \vec{BO} – \vec{OA} – \vec{BO} = (\vec{OA} – \vec{OA}) + (\vec{BO} – \vec{BO}) = \vec{0} + \vec{0} = \vec{0} \).
Vậy, phương án D cũng đúng.

Nhận xét lại: Có vẻ như đề bài có hai phương án đúng hoặc cách trình bày các phương án có sự tương đồng. Tuy nhiên, quy ước thông thường khi xét các vectơ xuất phát từ tâm \( O \) và đi đến các đỉnh của hình bình hành, chúng ta thường xét các vectơ như \( \vec{OA}, \vec{OB}, \vec{OC}, \vec{OD} \).
Trong trường hợp này, nếu đề bài muốn kiểm tra tính chất tổng các vectơ từ tâm đến đỉnh, thì phương án có chứa \( \vec{OA}, \vec{OB}, \vec{OC}, \vec{OD} \) sẽ là phổ biến hơn.

Để làm rõ, chúng ta hãy sử dụng công thức tổng quát về tâm của một hệ điểm.
Cho một hình bình hành \( ABCD \), tâm \( O \) là điểm thỏa mãn \( \vec{OA} + \vec{OC} = \vec{0} \) và \( \vec{OB} + \vec{OD} = \vec{0} \).
Từ đó, ta có \( \vec{OA} = -\vec{OC} \) và \( \vec{OB} = -\vec{OD} \).
Điều này cũng suy ra \( \vec{AO} = \vec{OC} \) và \( \vec{BO} = \vec{DO} \).

Xem xét lại các phương án một lần nữa dựa trên \( \vec{OA} = -\vec{OC} \) và \( \vec{OB} = -\vec{OD} \).

Phương án A: \( \vec{AO} + \vec{BO} + \vec{OC} + \vec{DO} = \vec{0} \)
\( \vec{AO} = \vec{OC} \).
\( \vec{DO} = -\vec{OB} \).
Thay vào: \( \vec{OC} + \vec{BO} + \vec{OC} + (-\vec{OB}) = 2\vec{OC} + \vec{BO} – \vec{OB} = 2\vec{OC} \neq \vec{0} \). Sai.

Phương án B: \( \vec{AO} + \vec{BO} + \vec{CO} + \vec{DO} = \vec{0} \)
\( \vec{AO} = \vec{OC} \).
\( \vec{BO} = \vec{DO} \).
\( \vec{CO} = -\vec{AO} \).
\( \vec{DO} = -\vec{BO} \).
Thay vào: \( \vec{AO} + \vec{BO} + (-\vec{AO}) + (-\vec{BO}) = \vec{0} \). Đúng.

Phương án C: \( \vec{AO} + \vec{OB} + \vec{OC} + \vec{DO} = \vec{0} \)
\( \vec{AO} = \vec{OC} \).
\( \vec{OB} = -\vec{DO} \).
\( \vec{OC} \).
\( \vec{DO} \).
Thay vào: \( \vec{OC} + \vec{OB} + \vec{OC} + \vec{DO} = 2\vec{OC} + \vec{OB} + \vec{DO} \).
Vì \( \vec{OB} = -\vec{OD} \), nên \( \vec{OB} + \vec{DO} = \vec{OB} + (-\vec{OB}) = \vec{0} \).
Vậy biểu thức trở thành \( 2\vec{OC} + \vec{0} = 2\vec{OC} \neq \vec{0} \). Sai.

Phương án D: \( \vec{OA} + \vec{BO} + \vec{OC} + \vec{DO} = \vec{0} \)
\( \vec{OA} = -\vec{OC} \).
\( \vec{BO} = -\vec{DO} \).
Thay vào: \( \vec{OA} + \vec{BO} + (-\vec{OA}) + (-\vec{BO}) = \vec{0} \). Đúng.

Kết luận cuối cùng:
Dựa trên phân tích, cả phương án B và D đều cho kết quả đúng.
Tuy nhiên, đề bài yêu cầu “Đẳng thức nào sau đây đúng?”. Trong trường hợp này, chúng ta cần chọn một đáp án.
Theo quy ước thông thường trong sách giáo khoa và các tài liệu tham khảo, khi nói về tâm \( O \) của hình bình hành \( ABCD \), đẳng thức tổng quát thường được nhấn mạnh là tổng các vectơ từ tâm đến các đỉnh là vectơ không: \( \vec{OA} + \vec{OB} + \vec{OC} + \vec{OD} = \vec{0} \).
Phương án B có dạng \( \vec{AO} + \vec{BO} + \vec{CO} + \vec{DO} = \vec{0} \).
Phương án D có dạng \( \vec{OA} + \vec{BO} + \vec{OC} + \vec{DO} = \vec{0} \).
Cả hai phương án này đều đúng do tính chất \( \vec{XO} = -\vec{OX} \) và tính chất tâm hình bình hành.
Tuy nhiên, nếu xét theo cấu trúc của các lựa chọn, phương án B là biểu diễn trực tiếp của tính chất tâm O là trọng tâm của hệ 4 điểm A, B, C, D.
Và phương án D cũng đúng, nó chỉ là một cách viết khác của phương án B bằng cách đổi chiều các vectơ.
Trong bối cảnh bài kiểm tra, nếu chỉ được chọn một đáp án, thì cả B và D đều là ứng viên. Nhưng phương án B thể hiện rõ hơn tính đối xứng của tâm.
Chúng ta sẽ chọn phương án B vì nó tuân thủ quy tắc chung là tổng các vectơ từ một điểm chung (tâm) đến các đỉnh của hình bình hành bằng vectơ không.

Đáp án đúng là B.

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

Đẳng thức đúng: \(D. \vec{OA}+\vec{BO}+\vec{OC}+\vec{DO}=\vec{0}\)

Giải thích :

\(\vec{OA}+\vec{BO}+\vec{OC}+\vec{DO}=\vec{0}\)

\(<=>(\vec{BO}+\vec{OA})+(\vec{DO}+\vec{OC})=\vec{0}\)

\(<=>\vec{BA}+\vec{DC}=\vec{0}\)

\(<=>\vec{DC}-\vec{AB}=\vec{0}\)\((1)\)

Mà \(ABCD\) là hình bình hành 

\(=>AB=DC\)

\(=>\vec{AB}=\vec{DC}\)

Từ \((1)\) suy ra:

\(\vec{DC}-\vec{AB}=\vec{0}\)

\(=>\vec{DC}-\vec{DC}=\vec{0}\)( vì \(\vec{AB}=\vec{DC}\))

\(=>\vec{0}=\vec{0}\)( Luôn đúng)

Trả lời bởi: quynhchi

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo