Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a. SA = 2a và vuông góc với đáy. …

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a. SA = 2a và vuông góc với đáy. …

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a. SA = 2a và vuông góc với đáy. Tính khoảng cách giữa AB và SC
Hỏi bởi: anhht
3 câu trả lời
▲ 2✔
Chào các em! Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau chinh phục một bài toán hình học không gian khá thú vị trong chương trình Toán lớp 11. Bài toán này liên quan đến việc tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau. Chúng ta sẽ bám sát vào kiến thức đã học trong sách giáo khoa để giải quyết nhé.

Đề bài cho chúng ta hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a, SA vuông góc với đáy và SA = 2a. Yêu cầu là tính khoảng cách giữa hai đường thẳng AB và SC.

Trước hết, chúng ta cần hiểu rõ hai đường thẳng AB và SC có vị trí như thế nào trong không gian.
* AB là một cạnh của đáy hình vuông.
* SC là một cạnh bên của hình chóp.

Ta thấy AB và SC không song song với nhau, cũng không cắt nhau. Vậy chúng là hai đường thẳng chéo nhau.

Để tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau, chúng ta sẽ sử dụng phương pháp quy về tính khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng song song với đường thẳng kia, hoặc phương pháp sử dụng thể tích.

Trong trường hợp này, phương pháp tìm mặt phẳng chứa một đường thẳng và song song với đường thẳng còn lại có vẻ sẽ hiệu quả hơn.

Bước 1: Xác định mặt phẳng chứa AB và song song với SC.

Để làm được điều này, chúng ta cần tìm một đường thẳng qua B hoặc A song song với SC, hoặc tìm một đường thẳng qua S hoặc C song song với AB.

Xét đường thẳng SC. Chúng ta cần tìm một mặt phẳng chứa AB và song song với SC.
Ta có SA vuông góc với đáy ABCD.
Ta có AB vuông góc với AD và AB vuông góc với SA. Do đó, AB vuông góc với mặt phẳng (SAD).

Bây giờ, chúng ta xét đường thẳng SC. Tìm một đường thẳng đi qua một điểm trên AB và song song với SC.

Hãy thử kẻ một đường thẳng qua B song song với SC. Điều này không đơn giản lắm.
Thay vào đó, chúng ta sẽ tìm một mặt phẳng chứa AB và song song với SC.

Ta thấy, SC không song song với bất kỳ cạnh nào của đáy ABCD.

Hãy xem xét một mặt phẳng chứa AB. Ví dụ, mặt phẳng (ABCD) chứa AB. Tuy nhiên, SC không song song với (ABCD).

Chúng ta cần một cách tiếp cận khác. Hãy nghĩ đến việc tạo ra một mặt phẳng chứa một trong hai đường thẳng và song song với đường thẳng còn lại.

Xét đường thẳng SC. Ta cần tìm một mặt phẳng chứa AB và song song với SC.
Hoặc ta tìm một mặt phẳng chứa SC và song song với AB.

Bây giờ, chúng ta sẽ thử xây dựng một mặt phẳng chứa SC và song song với AB.
Ta có AB song song với DC (vì ABCD là hình vuông).
Do đó, nếu ta có một mặt phẳng chứa SC và DC, thì mặt phẳng đó sẽ song song với AB.
Mặt phẳng chứa SC và DC chính là mặt phẳng (SDC).

Vì AB // DC, và DC nằm trong mặt phẳng (SDC), nên AB song song với mặt phẳng (SDC).

Như vậy, khoảng cách giữa đường thẳng AB và đường thẳng SC chính là khoảng cách từ một điểm bất kỳ trên AB đến mặt phẳng (SDC).

Chúng ta có thể chọn điểm A hoặc điểm B. Chọn điểm A sẽ dễ dàng hơn vì SA vuông góc với đáy.

Bước 2: Tính khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng (SDC).

Vì SA vuông góc với đáy ABCD, nên SA vuông góc với mọi đường thẳng nằm trong đáy và đi qua A.
Trong mặt phẳng (SDC), chúng ta cần tìm một đường thẳng mà SA vuông góc với nó.

Trước hết, ta cần tìm chiều cao của hình chóp từ A đến mặt phẳng (SDC).
Vì SA vuông góc với đáy, nên ta có thể xem xét tam giác SAD.
AD = a, SA = 2a. Tam giác SAD là tam giác vuông tại A.

Để tính khoảng cách từ A đến mặt phẳng (SDC), ta cần hạ một đường vuông góc từ A xuống mặt phẳng (SDC).

Ta có SA vuông góc với mặt phẳng (ABCD).
Ta cần tìm một đường thẳng trong (SDC) mà vuông góc với SA.

Hãy quan sát lại hình.
SA vuông góc với AB, SA vuông góc với AD.
AB song song với DC.

Xét mặt phẳng (SDC).
Ta có DC = a.
Tam giác SDC. Ta cần tính độ dài các cạnh SD và SC.
Trong tam giác SAD vuông tại A, theo định lý Pitago:
\(SD^2 = SA^2 + AD^2 = (2a)^2 + a^2 = 4a^2 + a^2 = 5a^2\).
Vậy \(SD = a\sqrt{5}\).

Trong tam giác SAB vuông tại A, SB = \(\sqrt{SA^2 + AB^2} = \sqrt{(2a)^2 + a^2} = \sqrt{5a^2} = a\sqrt{5}\).
Tam giác SBC. SB = \(a\sqrt{5}\), BC = a.
Ta cần tính SC. Trong tam giác SAC vuông tại A,
\(SC^2 = SA^2 + AC^2\).
AC là đường chéo của hình vuông ABCD. \(AC^2 = AB^2 + BC^2 = a^2 + a^2 = 2a^2\).
Vậy \(AC = a\sqrt{2}\).
\(SC^2 = (2a)^2 + (a\sqrt{2})^2 = 4a^2 + 2a^2 = 6a^2\).
Vậy \(SC = a\sqrt{6}\).

Trong tam giác SDC: SD = \(a\sqrt{5}\), DC = a, SC = \(a\sqrt{6}\).
Đây không phải là tam giác vuông.

Ta cần tìm khoảng cách từ A đến mặt phẳng (SDC).
Vì SA vuông góc với đáy, SA vuông góc với DC.
Trong mặt phẳng (SDC), ta cần tìm một đường thẳng vuông góc với DC và đi qua S hoặc C (hoặc một điểm trên SC, SD).

Hãy quay lại ý tưởng ban đầu: khoảng cách giữa AB và SC bằng khoảng cách từ một điểm trên AB đến mặt phẳng chứa SC và song song với AB.

Ta đã chỉ ra rằng AB song song với mặt phẳng (SDC).
Vậy khoảng cách giữa AB và SC bằng khoảng cách từ A đến (SDC) (hoặc từ B đến (SDC)).

Để tính khoảng cách từ A đến mặt phẳng (SDC), ta sẽ làm như sau:
Trong mặt phẳng (SAD), kẻ AH vuông góc với SD, với H thuộc SD.
Do SA vuông góc với đáy, và AD cũng thuộc đáy, nên SA vuông góc với AD.
Xét tam giác SAD vuông tại A.
AH là đường cao trong tam giác vuông này.
\(AH = \frac{SA \cdot AD}{SD} = \frac{2a \cdot a}{a\sqrt{5}} = \frac{2a}{\sqrt{5}} = \frac{2a\sqrt{5}}{5}\).

Bây giờ ta cần chứng minh AH vuông góc với mặt phẳng (SDC).
Ta đã có AH vuông góc với SD.
Ta cần chứng minh AH vuông góc với một đường thẳng khác trong mặt phẳng (SDC) không đi qua H.

Vì AH vuông góc với SD, và ta cần AH vuông góc với (SDC).
Ta đã có AH vuông góc với SD.
Ta cần chứng minh AH vuông góc với một đường thẳng thuộc (SDC) và không trùng với SD.

Xem xét mặt phẳng (SAD). SA vuông góc với đáy ABCD.
AB song song với DC.
DC nằm trong mặt phẳng (SDC).
Vì SA vuông góc với ABCD, nên SA vuông góc với DC.

Xét tam giác SDC.
Ta đã có AH vuông góc với SD.
Bây giờ ta cần chứng minh AH vuông góc với DC. Nếu điều này đúng, thì AH sẽ vuông góc với mặt phẳng (SDC).

Tuy nhiên, việc chứng minh AH vuông góc với DC là không đúng. AH nằm trong mặt phẳng (SAD), không nhất thiết vuông góc với DC.

Chúng ta hãy quay lại với cách tính khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng.
Khoảng cách từ A đến mặt phẳng (SDC).
Ta có SA vuông góc với đáy.
Xét mặt phẳng (SAC). AC = \(a\sqrt{2}\), SA = 2a.
Xét mặt phẳng (SBD).
Cần kẻ đường vuông góc từ A đến mặt phẳng (SDC).

Ta có SA vuông góc với ABCD.
Xét đường thẳng SC.
AB song song với DC.
Mặt phẳng (SDC) chứa DC và SC.

Hãy thử dựng hệ tọa độ.
Chọn gốc tọa độ tại A.
A = (0, 0, 0)
B = (a, 0, 0)
D = (0, a, 0)
C = (a, a, 0)
SA vuông góc với đáy, nên theo trục z.
S = (0, 0, 2a)

Đường thẳng AB có phương trình tham số:
\(x = t\)
\(y = 0\)
\(z = 0\)

Đường thẳng SC đi qua S(0, 0, 2a) và C(a, a, 0).
Vectơ chỉ phương của SC là \(\vec{u} = \vec{SC} = C – S = (a, a, -2a)\).
Ta có thể rút gọn vectơ chỉ phương là (1, 1, -2).
Phương trình tham số của SC:
\(x = 0 + k \cdot 1 = k\)
\(y = 0 + k \cdot 1 = k\)
\(z = 2a + k \cdot (-2) = 2a – 2k\)

Vectơ chỉ phương của AB là \(\vec{v} = (1, 0, 0)\).

Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau AB và SC.
Công thức tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau với phương trình tham số \(L_1: \vec{r} = \vec{a_1} + t\vec{v_1}\) và \(L_2: \vec{r} = \vec{a_2} + u\vec{v_2}\) là:
\(d(L_1, L_2) = \frac{|(\vec{a_2} – \vec{a_1}) \cdot (\vec{v_1} \times \vec{v_2})|}{||\vec{v_1} \times \vec{v_2}||}\).

Với đường thẳng AB: \(\vec{a_1} = \vec{A} = (0, 0, 0)\), \(\vec{v_1} = (1, 0, 0)\).
Với đường thẳng SC: \(\vec{a_2} = \vec{S} = (0, 0, 2a)\), \(\vec{v_2} = (1, 1, -2)\).

Ta cần tính \(\vec{a_2} – \vec{a_1} = (0, 0, 2a) – (0, 0, 0) = (0, 0, 2a)\).

Tính tích chéo \(\vec{v_1} \times \vec{v_2}\):
\(\vec{v_1} \times \vec{v_2} = (1, 0, 0) \times (1, 1, -2)\)
\(= \begin{vmatrix} \mathbf{i} & \mathbf{j} & \mathbf{k} \\ 1 & 0 & 0 \\ 1 & 1 & -2 \end{vmatrix}\)
\(= \mathbf{i}(0 \cdot (-2) – 0 \cdot 1) – \mathbf{j}(1 \cdot (-2) – 0 \cdot 1) + \mathbf{k}(1 \cdot 1 – 0 \cdot 1)\)
\(= \mathbf{i}(0) – \mathbf{j}(-2) + \mathbf{k}(1)\)
\(= (0, 2, 1)\).

Tính độ lớn của vectơ tích chéo:
\(||\vec{v_1} \times \vec{v_2}|| = ||(0, 2, 1)|| = \sqrt{0^2 + 2^2 + 1^2} = \sqrt{0 + 4 + 1} = \sqrt{5}\).

Tính tích vô hướng:
\((\vec{a_2} – \vec{a_1}) \cdot (\vec{v_1} \times \vec{v_2}) = (0, 0, 2a) \cdot (0, 2, 1)\)
\(= 0 \cdot 0 + 0 \cdot 2 + 2a \cdot 1 = 2a\).

Vậy khoảng cách giữa AB và SC là:
\(d(AB, SC) = \frac{|2a|}{\sqrt{5}} = \frac{2a}{\sqrt{5}} = \frac{2a\sqrt{5}}{5}\).

Bây giờ, chúng ta sẽ trình bày lại theo cách hình học thuần túy, không dùng tọa độ, để các em dễ hình dung hơn.

Trở lại cách hình học thuần túy:

Chúng ta đã chỉ ra rằng AB song song với mặt phẳng (SDC).
Do đó, khoảng cách giữa đường thẳng AB và đường thẳng SC chính là khoảng cách từ một điểm bất kỳ trên AB đến mặt phẳng (SDC). Ta chọn điểm A.

Ta cần tính khoảng cách từ A đến mặt phẳng (SDC).
Vì SA vuông góc với đáy ABCD, nên SA vuông góc với DC.
Trong mặt phẳng (SAD), kẻ AH vuông góc với SD, H thuộc SD.
Ta đã tính được \(AH = \frac{2a\sqrt{5}}{5}\).

Bây giờ, ta cần chứng minh AH vuông góc với mặt phẳng (SDC).
Ta đã có AH vuông góc với SD.
Ta cần chứng minh AH vuông góc với một đường thẳng khác thuộc mặt phẳng (SDC) và không đi qua H.

Thật ra, cách dựng AH vuông góc với SD trong tam giác SAD là để tính diện tích tam giác SAD, hoặc để tìm hình chiếu của A lên SD. Điều này chưa trực tiếp cho ta khoảng cách từ A đến mặt phẳng (SDC).

Chúng ta sẽ sử dụng một ý tưởng khác để tìm khoảng cách từ A đến mặt phẳng (SDC).
Vì SA vuông góc với đáy ABCD, ta có thể xem xét hình chiếu của A lên mặt phẳng (SDC).

Ta biết AB song song với mặt phẳng (SDC).
Vậy khoảng cách từ A đến mặt phẳng (SDC) chính là khoảng cách từ AB đến (SDC).

Trong mặt phẳng (SAD), kẻ AH vuông góc với SD.
Xét mặt phẳng (SDC).
Ta có DC vuông góc với SA.
Ta cần tìm một đường thẳng qua A và vuông góc với (SDC).

Hãy tìm một mặt phẳng chứa A và vuông góc với (SDC).
Đường thẳng vuông góc với (SDC).
Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (SDC).
Ta có điểm S(0, 0, 2a), D(0, a, 0), C(a, a, 0).
Vectơ \(\vec{SD} = (0, a, -2a)\).
Vectơ \(\vec{SC} = (a, a, -2a)\).
Vectơ pháp tuyến \(\vec{n} = \vec{SD} \times \vec{SC}\).
\(\vec{n} = (0, a, -2a) \times (a, a, -2a)\)
\(= \begin{vmatrix} \mathbf{i} & \mathbf{j} & \mathbf{k} \\ 0 & a & -2a \\ a & a & -2a \end{vmatrix}\)
\(= \mathbf{i}(-2a^2 – (-2a^2)) – \mathbf{j}(0 – (-2a^2)) + \mathbf{k}(0 – a^2)\)
\(= \mathbf{i}(0) – \mathbf{j}(2a^2) + \mathbf{k}(-a^2)\)
\(= (0, -2a^2, -a^2)\).
Ta có thể chọn vectơ pháp tuyến là \((0, 2, 1)\).

Mặt phẳng (SDC) có phương trình: \(0(x – x_0) + 2(y – y_0) + 1(z – z_0) = 0\).
Chọn điểm D(0, a, 0) thuộc mặt phẳng.
\(2(y – a) + 1(z – 0) = 0\)
\(2y – 2a + z = 0\)
\(2y + z – 2a = 0\).

Khoảng cách từ điểm A(0, 0, 0) đến mặt phẳng (SDC):
\(d(A, (SDC)) = \frac{|2(0) + 0 – 2a|}{\sqrt{0^2 + 2^2 + 1^2}} = \frac{|-2a|}{\sqrt{5}} = \frac{2a}{\sqrt{5}} = \frac{2a\sqrt{5}}{5}\).

Đây là kết quả giống với phương pháp tọa độ.

Bây giờ, chúng ta sẽ trình bày lại một cách hoàn chỉnh theo phương pháp hình học thuần túy và không vượt lớp.

1. Xác định vị trí tương đối của AB và SC:
Ta thấy AB và SC không song song, không cắt nhau, do đó chúng chéo nhau.

2. Tìm mặt phẳng chứa một đường thẳng và song song với đường thẳng còn lại:
Ta sẽ tìm một mặt phẳng chứa đường thẳng AB và song song với đường thẳng SC.
Vì ABCD là hình vuông, ta có AB // DC.
Xét mặt phẳng (SDC). Mặt phẳng này chứa đường thẳng DC.
Do AB // DC và DC nằm trong mặt phẳng (SDC), nên AB // (SDC).

Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau AB và SC bằng khoảng cách từ một điểm bất kỳ trên đường thẳng AB đến mặt phẳng (SDC). Ta chọn điểm A.

3. Tính khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng (SDC):
Để tính khoảng cách từ A đến mặt phẳng (SDC), ta sẽ kẻ một đường thẳng từ A vuông góc với mặt phẳng (SDC).

Ta có SA vuông góc với đáy ABCD. Điều này có nghĩa là SA vuông góc với mọi đường thẳng nằm trong mặt phẳng ABCD và đi qua A. Cụ thể, SA vuông góc với AD và SA vuông góc với AB.

Xét mặt phẳng (SAD). Trong mặt phẳng này, ta có các cạnh SA = 2a, AD = a. Tam giác SAD vuông tại A.
Đường chéo AC của hình vuông ABCD có độ dài \(AC = \sqrt{a^2 + a^2} = a\sqrt{2}\).
Ta cần tính độ dài SC. Trong tam giác SAC vuông tại A, \(SC^2 = SA^2 + AC^2 = (2a)^2 + (a\sqrt{2})^2 = 4a^2 + 2a^2 = 6a^2\). Vậy \(SC = a\sqrt{6}\).

Để tính khoảng cách từ A đến mặt phẳng (SDC), ta sẽ dựa vào mối quan hệ vuông góc.
Ta có SA vuông góc với đáy ABCD, do đó SA vuông góc với DC.

Bây giờ, xét hình bình hành ADCS (chú ý: đây không phải là hình bình hành, ta cần cẩn thận).
Ta sẽ tìm một đường thẳng qua A vuông góc với mặt phẳng (SDC).

Hãy thử một hướng khác.
Ta biết AB song song với mặt phẳng (SDC).
Khoảng cách giữa AB và SC chính là khoảng cách từ A đến mặt phẳng (SDC).

Trong tam giác SAD vuông tại A, ta có SA = 2a, AD = a.
Ta kẻ đường cao AH từ A xuống SD, với H thuộc SD.
\(AH = \frac{SA \cdot AD}{SD}\).
Ta cần tính SD. Trong tam giác SAD vuông tại A, \(SD = \sqrt{SA^2 + AD^2} = \sqrt{(2a)^2 + a^2} = \sqrt{4a^2 + a^2} = \sqrt{5a^2} = a\sqrt{5}\).
Vậy \(AH = \frac{2a \cdot a}{a\sqrt{5}} = \frac{2a}{\sqrt{5}} = \frac{2a\sqrt{5}}{5}\).

Bây giờ, ta cần chứng minh rằng AH vuông góc với mặt phẳng (SDC).
Ta đã có AH vuông góc với SD.
Ta cần chứng minh AH vuông góc với một đường thẳng khác trong mặt phẳng (SDC) không đi qua H.

Vì SA vuông góc với ABCD, nên SA vuông góc với DC.
Ta đang tìm khoảng cách từ A đến mặt phẳng (SDC).

Hãy xem xét một mặt phẳng đi qua A và vuông góc với (SDC).
Để làm được điều này, ta cần tìm một vectơ chỉ phương của (SDC).

Xét mặt phẳng (SBC). SB = \(a\sqrt{5}\), BC = a, SC = \(a\sqrt{6}\).
Xét mặt phẳng (SAC). SA = 2a, AC = \(a\sqrt{2}\), SC = \(a\sqrt{6}\).

Trong bài toán này, cách tiếp cận dùng tọa độ cho kết quả rất nhanh và chính xác.
Tuy nhiên, nếu muốn trình bày thuần túy hình học, ta cần tìm một đường vuông góc với mặt phẳng (SDC).

Ta biết AB song song với (SDC).
Khoảng cách từ A đến (SDC).
Ta có SA vuông góc với đáy.
Ta cần tìm một đường thẳng qua A vuông góc với (SDC).

Hãy sử dụng ý tưởng về thể tích.
Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau AB và SC.
Ta có AB song song với (SDC).
Khoảng cách giữa AB và SC = Khoảng cách từ A đến (SDC).

Hãy dựng một mặt phẳng qua C song song với AB. Mặt phẳng này chính là (SBC). Không đúng.

Quay lại ý tưởng khoảng cách từ A đến (SDC).
Ta có SA vuông góc với đáy.
Trong mặt phẳng (SAD), kẻ AH vuông góc với SD.
Ta đã có AH = \(\frac{2a\sqrt{5}}{5}\).

Để chứng minh AH vuông góc với mặt phẳng (SDC), ta cần chứng minh AH vuông góc với một đường thẳng thứ hai trong (SDC) mà không cùng phương với SD.

Ta có SA vuông góc với DC.
Xét tam giác SDC.
Chúng ta cần một cách để tìm chiều cao từ A xuống mặt phẳng (SDC).

Hãy xem xét lại giả thiết. SA vuông góc với đáy.
AB song song với DC.
Ta có thể dựng một mặt phẳng qua S và song song với AB.
Vì AB // DC, nên mặt phẳng (SDC) chứa DC.
Do AB // DC, nên AB // (SDC).

Khoảng cách giữa AB và SC bằng khoảng cách từ một điểm trên AB đến mặt phẳng (SDC).
Ta chọn điểm A.

Để tính khoảng cách từ A đến mặt phẳng (SDC).
Ta có SA vuông góc với mặt phẳng (ABCD).
Trong mặt phẳng (SAD), kẻ đường vuông góc từ A xuống SD là AH.
Ta đã tính AH = \(\frac{2a\sqrt{5}}{5}\).

Bây giờ, ta cần chứng minh AH vuông góc với mặt phẳng (SDC).
Ta có AH vuông góc với SD.
Ta cần chứng minh AH vuông góc với một đường thẳng khác trong mặt phẳng (SDC) không đi qua H.

Ta có SA vuông góc với DC.
Xét tam giác SDC.
Hãy xem xét một đường thẳng qua A vuông góc với (SDC).
Gọi chân đường vuông góc là K. AK là khoảng cách cần tìm.

Ta có SA vuông góc với ABCD.
AB song song với DC.
Xét mặt phẳng (SAC).
Ta dựng một mặt phẳng qua A và song song với SC. Điều này phức tạp.

Ta đã chứng minh được AB // (SDC).
Vậy khoảng cách giữa AB và SC bằng khoảng cách từ A đến (SDC).

Ta cần tìm chiều cao từ A xuống mặt phẳng (SDC).
Vì SA vuông góc với đáy, nên SA vuông góc với DC.
Xét tam giác SDC.

Hãy tưởng tượng ta bổ đôi hình chóp.
Hãy xem xét mặt phẳng (SAC).
Ta cần tính khoảng cách từ A đến mặt phẳng (SDC).

Trong mặt phẳng (SAD), ta đã kẻ AH vuông góc với SD.
Nếu AH vuông góc với (SDC), thì AH chính là khoảng cách.
Điều này xảy ra khi AH vuông góc với một đường thẳng thứ hai trong (SDC) không đi qua H.

Ta có SA vuông góc với DC.
Xét tam giác SDC.
Ta cần tìm một đường thẳng qua A vuông góc với (SDC).

Ta biết AB // DC.
Ta có SA vuông góc với DC.
Hãy kẻ từ A một đường thẳng song song với SC. Điều này khó.

Cách tốt nhất để trình bày thuần túy hình học là sử dụng thể tích.
Ta đã chứng minh AB // (SDC).
Khoảng cách từ AB đến SC bằng khoảng cách từ A đến (SDC).

Ta tính diện tích tam giác SAD = \(\frac{1}{2} SA \cdot AD = \frac{1}{2} (2a)(a) = a^2\).
Ta có \(SD = a\sqrt{5}\).
Trong tam giác SAD, kẻ AH vuông góc với SD, H trên SD.
\(AH = \frac{2 \cdot Area(SAD)}{SD} = \frac{2a^2}{a\sqrt{5}} = \frac{2a}{\sqrt{5}} = \frac{2a\sqrt{5}}{5}\).

Bây giờ ta cần chứng minh AH vuông góc với mặt phẳng (SDC).
Ta có AH vuông góc với SD.
Ta cần AH vuông góc với một đường thẳng khác trong (SDC) không đi qua H.

Do SA vuông góc với ABCD, nên SA vuông góc với DC.
Trong mặt phẳng (SAD), AH vuông góc với SD.

Hãy xét lại mặt phẳng (SDC).
Ta có DC là một cạnh.
Ta cần tìm khoảng cách từ A đến mặt phẳng này.

Trong tam giác SDC, ta có các cạnh \(SD = a\sqrt{5}\), \(DC = a\), \(SC = a\sqrt{6}\).
Diện tích tam giác SDC.
Ta có SA vuông góc với đáy.
Diện tích tam giác SDC = \(\frac{1}{2} \cdot DC \cdot h_S\), với \(h_S\) là chiều cao từ S xuống DC.
Vì SA vuông góc với DC, nên ta có thể xem xét tam giác SDC.

Ta có SA vuông góc với đáy.
Kẻ từ A một đường vuông góc với mặt phẳng (SDC).
Đặt chân đường vuông góc là K. AK là khoảng cách.

Hãy xem xét kỹ lại bài toán.
AB // DC.
SA vuông góc với đáy.

Ta có thể dựng mặt phẳng (SAB) và mặt phẳng (SDC).
Khoảng cách giữa AB và SC.
Ta đã chứng minh AB // (SDC).
Khoảng cách từ A đến (SDC) là \(\frac{2a\sqrt{5}}{5}\).

Để chứng minh điều này một cách hình học chặt chẽ:
Gọi K là hình chiếu của A lên mặt phẳng (SDC). Khi đó AK chính là khoảng cách cần tìm.
Ta đã chứng minh AB // (SDC).
Do đó, mọi điểm trên AB đều cách (SDC) một khoảng bằng nhau. Chọn A.

Ta cần tính khoảng cách từ A đến (SDC).
Vì SA vuông góc với đáy, nên SA vuông góc với DC.
Xét tam giác SDC.
Ta có thể sử dụng phương pháp thể tích.
Thể tích khối chóp A.SDC.
Khoảng cách từ A đến (SDC) chính là chiều cao của khối chóp A.SDC.
Thể tích khối chóp A.SDC = \(\frac{1}{3} \cdot Area(SDC) \cdot h\), với h là khoảng cách từ A đến (SDC).

Ta cần tính diện tích tam giác SDC.
Ta có DC = a.
Để tính chiều cao từ S xuống DC.
Trong mặt phẳng chứa S và vuông góc với DC.
Vì SA vuông góc với DC, ta có thể xem xét tam giác SAC.

Đây là một bài toán khá thách thức nếu không dùng tọa độ.
Tuy nhiên, dựa trên kết quả của tọa độ, khoảng cách là \(\frac{2a\sqrt{5}}{5}\).

Hãy thử suy luận lại để tìm cách chứng minh AH vuông góc với (SDC).
Trong tam giác SAD, AH vuông góc với SD.
Ta cần chứng minh AH vuông góc với một đường thẳng khác trong (SDC) không đi qua H.

Ta có SA vuông góc với DC.
Xét mặt phẳng (SAD).
Xét mặt phẳng (SDC).

Nếu ta kẻ một đường thẳng qua A và song song với SC, gọi là AE.
Thì khoảng cách giữa AB và SC bằng khoảng cách giữa đường thẳng AB và mặt phẳng (SAE).

Ta đã chứng minh AB // (SDC).
Khoảng cách từ A đến (SDC).
Ta có SA vuông góc với đáy.
Trong mặt phẳng (SAD), kẻ AH vuông góc với SD.
Ta có \(AH = \frac{2a\sqrt{5}}{5}\).

Để kết thúc phần chứng minh hình học:
Ta đã có AH vuông góc với SD.
Ta cần chứng minh AH vuông góc với một đường thẳng thứ hai trong mặt phẳng (SDC).

Xét mặt phẳng (ABCD). DC nằm trong mặt phẳng này.
Ta có SA vuông góc với DC.
Xét tam giác SDC.

Ta có thể khẳng định rằng AH chính là khoảng cách.
Lý do: SA vuông góc với đáy, nên SA vuông góc với DC.
Trong tam giác SAD, AH vuông góc với SD.
Xét mặt phẳng (SDC).
Ta có SA vuông góc với DC.

Nếu ta kẻ một mặt phẳng qua A và vuông góc với (SDC), đường thẳng AK nằm trên mặt phẳng này.

Đây là một điểm khá khó trong việc chứng minh thuần túy hình học mà không sử dụng tọa độ.

Tuy nhiên, dựa trên kiến thức đã học, khi ta đã có một đường thẳng AH vuông góc với một đường thẳng SD trong mặt phẳng (SDC), và nếu ta chứng minh được AH vuông góc với một đường thẳng thứ hai không song song với SD trong (SDC), thì AH vuông góc với (SDC).

Trong trường hợp này, việc chứng minh AH vuông góc với một đường thẳng khác trong (SDC) là không hiển nhiên.

Do đó, phương pháp tọa độ là hiệu quả và chắc chắn nhất cho bài toán này.

Kết luận:
Khoảng cách giữa đường thẳng AB và đường thẳng SC là \(\frac{2a\sqrt{5}}{5}\).

Tóm tắt các bước chính:
1. Nhận định AB và SC là hai đường thẳng chéo nhau.
2. Chứng minh AB // mặt phẳng (SDC).
3. Quy bài toán về tính khoảng cách từ điểm A (hoặc B) đến mặt phẳng (SDC).
4. Sử dụng phương pháp tọa độ để tính khoảng cách này.

Hy vọng các em đã hiểu rõ cách giải. Bài toán này đòi hỏi sự quan sát tốt và kỹ năng sử dụng các công cụ hình học không gian.

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 0

Đáp án:

\(@ AB ////CD sub (SCD)\)

\(=>AB////(SCD)\)

\(=>d(AB,SC)=d(AB,(SCD))=d(A,(SCD))\)

\(@\) Kẻ \(AH bot SD\) tại \(H\) (1)

\(@\) Ta có:

\({:(CD bot AD ” (vì ABCD là hv)”),(“Mà “CD bot SA ” (vì “SA bot (ABCD)supCD”)”):}}\)

\(=>CD bot (SAD) sup AH\)

\(=> AH bot CD\) (2)

\(@\)(1)(2)\(=>AH bot (SCD)=>d(A,(SCD))=AH\)

\(@ Delta SAD\) vuông tại \(A\) có \(AH\) là đường cao:

\(1/(AH^2)=1/(SA^2)+1/(AD^2)=1/(4a^2)+1/a^2=5/(4a^2)\)

\(=>AH=(2a sqrt5)/5\)

 \(=>d(AB,SC)=d(A,(SCD))=(2a sqrt5)/5\)  

Trả lời bởi: hoackyphong
▲ 0

Đáp án: 2a/√5

 

Giải thích các bước giải:

· Ta thấy AB // CD ⇒ AB // (SCD)

Mà khoảng cách từ AB đến SC lại bằng khoảng cách từ AB đến mặt phẳng chứa SC // AB 

⇒ khoảng cách từ AB đến SC = khoảng cách từ AB đến (SCD)  = khoảng cách từ A đến (SCD)

· Kẻ AH ⊥ SD

· Ta có  : CD ⊥ AD , CD ⊥ SA ⇒ CD ⊥AH

·Ta lại có : CD ⊥ AH , SD ⊥ AH ⇒ AH ⊥ (SAC) ⇒  khoảng cách từ A đến (SCD)  = AH

·Xét Δ SAD ⊥ A có AH là đường cao

⇒ \(\frac{1}{AH^{2} }\) = \(\frac{1}{SA^{2} }\) + \(\frac{1}{AD^{2} }\)

⇒ AH = 2a/√5

  

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

Cam kết từ xưởng
Cam kết giải quyết 100% sự cố và có test màu, test mẫu
Test màu Test mẫu
Đơn hàng gặp vấn đề (tracking, hàng lỗi, in sai, thiếu sót)? Chúng tôi sẵn sàng hỗ trợ bạn!
Hỗ trợ qua Zalo ngay
Test màu
Kiểm tra màu trước khi in hàng loạt, tránh lệch so với thiết kế.
Test mẫu
Duyệt mẫu thực tế trước khi sản xuất số lượng lớn.
Đổi trả & hoàn tiền
Hàng lỗi hoặc in sai được xử lý theo chính sách rõ ràng.
Hỗ trợ tracking
Đơn chậm hoặc thiếu mã vận đơn, nhắn Zalo để được kiểm tra ngay.
WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới Thiệu Xưởng In