Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a, SA vuông góc (ABCD), số đo của…
Chúng ta sẽ giải bài toán qua các bước sau:
Bước 1: Xác định góc nhị diện và tính độ dài đường cao SA
Góc nhị diện [S,BC,A] là góc giữa hai mặt phẳng (SBC) và (ABC). Theo định nghĩa, để xác định số đo của góc này, chúng ta cần tìm hai đường thẳng lần lượt nằm trong hai mặt phẳng và cùng vuông góc với giao tuyến BC tại một điểm.
– Giao tuyến của hai mặt phẳng (SBC) và (ABC) là đường thẳng BC.
– Trong mặt phẳng đáy (ABCD), vì ABCD là hình vuông nên ta có \(AB \perp BC\).
– Ta lại có \(SA \perp (ABCD)\), suy ra \(SA \perp BC\).
– Vì BC vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau là AB và SA (cùng nằm trong mặt phẳng (SAB)), nên ta suy ra \(BC \perp (SAB)\).
– Từ \(BC \perp (SAB)\), ta có \(BC \perp SB\).
Như vậy, ta có hai đường thẳng là AB và SB lần lượt nằm trong (ABC) và (SBC) cùng vuông góc với giao tuyến BC tại điểm B. Do đó, góc nhị diện [S,BC,A] chính là góc giữa hai đường thẳng AB và SB, tức là góc \(\widehat{SBA}\).
Theo đề bài, số đo của góc này bằng 60 độ, tức là \(\widehat{SBA} = 60^\circ\).
Bây giờ, ta xét tam giác SAB vuông tại A (vì \(SA \perp (ABCD)\) nên \(SA \perp AB\)).
Ta có:
\[ \tan(\widehat{SBA}) = \frac{SA}{AB} \]
Suy ra:
\[ SA = AB \cdot \tan(60^\circ) = a\sqrt{3} \]
Bước 2: Tìm phương pháp tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau SC và BD
Đây là bước quan trọng nhất. Để tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau, chúng ta thường tìm một mặt phẳng chứa đường thẳng này và vuông góc với đường thẳng kia, hoặc dựng đoạn vuông góc chung.
– Gọi O là tâm của hình vuông ABCD, ta có \(O = AC \cap BD\).
– Trong hình vuông ABCD, hai đường chéo vuông góc với nhau, tức là \(AC \perp BD\).
– Theo giả thiết, \(SA \perp (ABCD)\), nên \(SA \perp BD\).
Vì BD vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau là AC và SA (cùng nằm trong mặt phẳng (SAC)), nên ta suy ra:
\[ BD \perp (SAC) \]
Bây giờ, bài toán tìm khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau SC và BD được đưa về một bài toán đơn giản hơn. Ta sẽ dựng đoạn vuông góc chung của chúng.
Trong mặt phẳng (SAC), từ O ta kẻ đường thẳng vuông góc với SC tại H (với \(H \in SC\)).
– Ta có \(OH \perp SC\) (theo cách dựng).
– Vì \(BD \perp (SAC)\) mà OH lại nằm trong (SAC), nên ta có \(OH \perp BD\).
Như vậy, OH là đường thẳng vuông góc với cả SC và BD. Do đó, OH chính là đoạn vuông góc chung của hai đường thẳng SC và BD.
Khoảng cách giữa SC và BD chính là độ dài đoạn OH.
\[ d(SC, BD) = OH \]
Bước 3: Tính độ dài đoạn OH trong mặt phẳng (SAC)
Bây giờ chúng ta chỉ cần làm việc trong mặt phẳng (SAC).
Xét tam giác SAC vuông tại A.
– Ta có \(SA = a\sqrt{3}\) (đã tính ở Bước 1).
– AC là đường chéo của hình vuông cạnh a, nên \(AC = a\sqrt{2}\).
– O là trung điểm của AC, nên \(OC = \frac{AC}{2} = \frac{a\sqrt{2}}{2}\).
Trong tam giác vuông SAC, ta có thể tính được độ dài cạnh huyền SC:
\[ SC^2 = SA^2 + AC^2 = (a\sqrt{3})^2 + (a\sqrt{2})^2 = 3a^2 + 2a^2 = 5a^2 \]
\[ \Rightarrow SC = a\sqrt{5} \]
Bây giờ, để tính OH, ta có thể sử dụng tam giác đồng dạng.
Xét hai tam giác vuông là \(\Delta CHO\) và \(\Delta CAS\):
– Có góc \(\widehat{C}\) chung.
– Có \(\widehat{CHO} = \widehat{CAS} = 90^\circ\).
Do đó, hai tam giác này đồng dạng với nhau: \(\Delta CHO \sim \Delta CAS\) (góc – góc).
Từ tỉ lệ đồng dạng, ta có:
\[ \frac{OH}{AS} = \frac{CO}{CS} \]
Suy ra:
\[ OH = \frac{AS \cdot CO}{CS} \]
Thay các giá trị đã tính vào, ta được:
\[ OH = \frac{a\sqrt{3} \cdot \frac{a\sqrt{2}}{2}}{a\sqrt{5}} = \frac{\frac{a^2\sqrt{6}}{2}}{a\sqrt{5}} = \frac{a\sqrt{6}}{2\sqrt{5}} = \frac{a\sqrt{30}}{10} \]
Bước 4: Tìm giá trị của n
Chúng ta đã tính được khoảng cách giữa hai đường thẳng SC và BD là:
\[ d(SC, BD) = \frac{a\sqrt{30}}{10} \]
Theo đề bài, khoảng cách này bằng \(\frac{a\sqrt{30}}{n}\).
So sánh hai kết quả, ta có:
\[ \frac{a\sqrt{30}}{10} = \frac{a\sqrt{30}}{n} \]
\[ \Rightarrow n = 10 \]
Kết luận:
Vậy, giá trị của n bằng 10.
Hy vọng bài giải chi tiết này đã giúp các em hiểu rõ cách phân tích và giải quyết bài toán. Chúc các em học tốt
Đáp án:
\(color{#00E4FF}{@ }color{#00E4FF}text{Cách 1:}\)
Gọi \(O\) là tâm hình vuông \(ABCD\)
\(M\) là trung điểm \(SA\)
\(=>OM\) là đường trung bình \(Delta SAC\)
\(=>SC////OM sub (MBD)\)
\(=>SC////(MBD)\)
\(=>d(SC,BD)=d(SC,(MBD))=d(C,(MBD))\)
Mà \(d(C,(MBD))=d(A,(MBD))\) (vì \((OC)/(OA)=1\))
\(=>d(SC,BD)=d(A,(MBD))\)
\(@\) Kẻ \(AE bot OM\) tại \(E\) (1)
\(@\) Ta có:
\({:(BD bot SA ” (vì “SA bot (ABCD) sup BD”)”),(BD bot AC ” (vì ABCD là hv)”):}}\)
\(=>BD bot (SAC) sup AE\)
\(=>AE bot BD\) (2)
\(@\)(1)(2)\(=>d(SC,BD)=AE\)
\(@SA bot (ABCD)\)
\(=>AB \) là hình chiếu của \(SB\) trên \((ABCD)\)
Mà \(AB bot BC\) (3)
\(=>SB bot BC\) (4) (định lý 3 đường vuông góc)
\(@\) Lại có: \(SB nn AB=B in BC\) (5)
\(@\)(3)(4)(5)\(=>[S,BC,A]=hat(SBA)=60^o\)
\(@Delta SBA\) vuông tại \(A:\)
\(tan hat(SBA)=tan60^o=(SA)/(AB)=(SA)/(a)\)
\(=>SA=a sqrt3\)
\(=>AM=(a sqrt3)/2\)
\(@ABCD\) là hình vuông\(=>OA=(AC)/2=(a sqrt2)/2\)
\(@Delta MAO\) vuông tại \(A\) có \(AE\) là đường cao:
\(AE=(AM.OA)/sqrt(AM^2+OA^2)=((a sqrt3)/2. (a sqrt2)/2 )/sqrt((3a^2)/4+a^2/2)=(a sqrt30)/10\)
\(=>d(SC,BD)=(a sqrt30)/10\)
\(=>n=10\)
\(color{#00E4FF}{@ }color{#00E4FF}text{Cách 2:}\)
Gọi \(O\) là tâm hình vuông \(ABCD\)
\(@SA bot (ABCD)\)
\(=>AB \) là hình chiếu của \(SB\) trên \((ABCD)\)
Mà \(AB bot BC\) (1)
\(=>SB bot BC\) (2) (định lý 3 đường vuông góc)
\(@\) Lại có: \(SB nn AB=B in BC\) (3)
\(@\)(1)(2)(3)\(=>[S,BC,A]=hat(SBA)=60^o\)
\(@Delta SBA\) vuông tại \(A:\)
\(tan hat(SBA)=tan60^o=(SA)/(AB)=(SA)/(a)\)
\(=>SA=a sqrt3\)
\(@\) Kẻ \(OH bot SC\) tại \(H\) (4)
\(@\) Ta có:
\({:(BD bot SA ” (vì “SA bot (ABCD) sup BD”)”),(BD bot AC ” (vì ABCD là hv)”):}}\)
\(=>BD bot (SAC) sup OH\)
\(=>OH bot BD\) (5)
\(@\)(4)(5)\(=>d(SC,BD)=OH\)
/tính \(OC=(a sqrt2)/2\) và \(SC=a sqrt5\)/
\(@Delta SAC \) \(\backsim\) \(Delta OHC \) (g.g)
\(=>(SA)/(OH)=(SC)/(OC)\) hay \((a sqrt3)/(OH)=(a sqrt5)/((a sqrt2)/2)\)
\(=>OH=(a sqrt30)/10\)
\(=>d(SC,BD)=(a sqrt30)/10\)
\(=>n=10\)