Cho KMnO4 tác dụng với HCl đặc thu được khí A. Dẫn khí thu được vào dung dịch KO…
Chúng ta sẽ cùng nhau đi qua từng bước một cách chi tiết nhé.
Lời giải chi tiết
Bước 1: Phân tích phản ứng giữa KMnO₄ và HCl đặc để xác định khí A.
- Giải thích: Phản ứng giữa Kali pemanganat (KMnO₄), một chất oxi hóa rất mạnh, với axit clohidric (HCl) đặc là phương pháp phổ biến để điều chế khí clo trong phòng thí nghiệm. Trong phản ứng này, ion Mn⁺⁷ trong KMnO₄ sẽ oxi hóa ion Cl⁻ trong HCl.
- Hiện tượng: Tinh thể KMnO₄ (màu tím đen) tan dần trong dung dịch HCl đặc, có khí màu vàng lục, mùi hắc thoát ra. Khí đó chính là khí clo (Cl₂). Dung dịch sau phản ứng dần mất màu tím và chuyển sang màu vàng nhạt của ion Mn²⁺ và các muối clo khác.
-
Phương trình phản ứng (PTHH):
Đây là một phản ứng oxi hóa – khử phức tạp. Chúng ta cần xác định sự thay đổi số oxi hóa để cân bằng:
\( \text{K}\overset{+7}{\text{Mn}}\text{O}_4 + \text{H}\overset{-1}{\text{Cl}} \rightarrow \text{KCl} + \overset{+2}{\text{Mn}}\text{Cl}_2 + \overset{0}{\text{Cl}}_2 + \text{H}_2\text{O} \)- Quá trình oxi hóa: \( 2\text{Cl}^{-1} \rightarrow \text{Cl}_2^0 + 2\text{e} \)
- Quá trình khử: \( \text{Mn}^{+7} + 5\text{e} \rightarrow \text{Mn}^{+2} \)
Cân bằng electron, ta có phương trình hoàn chỉnh:
2KMnO₄ + 16HCl (đặc) → 2KCl + 2MnCl₂ + 5Cl₂↑ + 8H₂O - Kết luận: Khí A thu được là khí Clo (Cl₂).
Bước 2: Dẫn khí A (Cl₂) vào dung dịch KOH ở nhiệt độ thường.
- Giải thích: Khi sục khí clo vào dung dịch kiềm (như KOH) ở nhiệt độ thường, clo sẽ tham gia phản ứng tự oxi hóa – tự khử. Nghĩa là một nguyên tử clo sẽ bị khử (số oxi hóa giảm) và một nguyên tử clo khác sẽ bị oxi hóa (số oxi hóa tăng).
- Hiện tượng: Khí clo (màu vàng lục) tan trong dung dịch, làm dung dịch mất màu (nếu ban đầu có màu) hoặc dung dịch thu được không màu.
-
Phương trình phản ứng (PTHH):
\( \overset{0}{\text{Cl}}_2 + 2\text{KOH} \rightarrow \text{K}\overset{-1}{\text{Cl}} + \text{K}\overset{+1}{\text{Cl}}\text{O} + \text{H}_2\text{O} \)
Sản phẩm của phản ứng này là một hỗn hợp gồm Kali clorua (KCl) và Kali hipoclorit (KClO). Hỗn hợp dung dịch này được gọi là nước Javen (Javel water).
Bước 3: Dẫn khí A (Cl₂) vào dung dịch KOH khi đun nóng (khoảng 70°C trở lên).
- Giải thích: Tương tự như ở nhiệt độ thường, đây cũng là một phản ứng tự oxi hóa – tự khử của clo. Tuy nhiên, ở nhiệt độ cao, clo bị oxi hóa lên mức cao hơn (+5) thay vì +1.
- Hiện tượng: Khí clo (màu vàng lục) tan trong dung dịch, dung dịch thu được không màu. Về mặt quan sát, hiện tượng khá giống với trường hợp ở nhiệt độ thường, nhưng thành phần hóa học của sản phẩm thì khác biệt.
-
Phương trình phản ứng (PTHH):
\( 3\overset{0}{\text{Cl}}_2 + 6\text{KOH} \xrightarrow{t^o} 5\text{K}\overset{-1}{\text{Cl}} + \text{K}\overset{+5}{\text{Cl}}\text{O}_3 + 3\text{H}_2\text{O} \)
Sản phẩm của phản ứng này là Kali clorua (KCl) và Kali clorat (KClO₃).
Tổng kết
Để các em dễ hình dung, thầy sẽ tóm tắt lại các hiện tượng và phương trình chính:
-
KMnO₄ + HCl đặc:
- Hiện tượng: Có khí màu vàng lục, mùi hắc (khí Cl₂) thoát ra.
- PTHH: 2KMnO₄ + 16HCl (đặc) → 2KCl + 2MnCl₂ + 5Cl₂↑ + 8H₂O
-
Cl₂ + KOH (nhiệt độ thường):
- Hiện tượng: Khí màu vàng lục tan hết, tạo dung dịch không màu.
- PTHH: Cl₂ + 2KOH → KCl + KClO + H₂O
-
Cl₂ + KOH (đun nóng):
- Hiện tượng: Khí màu vàng lục tan hết, tạo dung dịch không màu.
- PTHH: 3Cl₂ + 6KOH → 5KCl + KClO₃ + 3H₂O
Lưu ý quan trọng: Phản ứng của clo với dung dịch kiềm phụ thuộc rất nhiều vào nhiệt độ, tạo ra các sản phẩm có mức oxi hóa khác nhau. Đây là một tính chất hóa học quan trọng của clo mà các em cần ghi nhớ.
Hy vọng với phần giải thích chi tiết này, các em đã nắm vững bài tập. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi nhé! Chúc các em học tốt
Giải thích các bước giải:
Hiện tượng: KMnO4 tan trong HCl làm mất màu dd thuốc tím đồng thời có khí màu vàng lục thoát ra, tiếp tục sục khí Clo vào KOH ta được dung dịch ko màu.
PTHH:
\(2KMnO_4+ 16HCl \xrightarrow{t^o} 2KCl+ 2MnCl_2+ 5Cl_2+ 8H_2O \)
\(Cl_2+ 2KOH \to KCl+ KClO+ H_2O \)
Khi đun nóng dung dịch sản phẩm tạo \(KClO_3\)
\(3Cl_2+ 6KOH \xrightarrow{t^o} 5KCl+ KClO_3+ 3H_2O\)
2KMnO4+16HCl->2KCl+2MnCl2+5Cl2+8H2O
Cl2+2KOH->KCl+KClO+H2O
Hiện tượng: khi cho KMnO4 tác dụng với HCl đặc có khí màu vàng thoát ra(Cl2)
khi dẫn khí thu được vào KOH thì khí tan trong KOH