Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

Cho m gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe3O4 tan vừa hết trong dung dịch HCl 20%, thu đượ…

Cho m gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe3O4 tan vừa hết trong dung dịch HCl 20%, thu đượ…

Cho m gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe3O4 tan vừa hết trong dung dịch HCl 20%, thu được dung dịch Y chỉ chứa 2 muối. Tính nồng độ phần trăm các muối sinh ra
cần gấp lắm ạ, ngay luôn
Hỏi bởi: Lạ Người
3 câu trả lời
▲ 6
Chào các em! Cô rất vui được đồng hành cùng các em trong buổi học hôm nay. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau chinh phục một bài toán hóa học khá thú vị trong chương trình lớp 8. Các em hãy chú ý lắng nghe và ghi chép đầy đủ nhé.

Bài toán của chúng ta hôm nay là:
Cho m gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe3O4 tan vừa hết trong dung dịch HCl 20%, thu được dung dịch Y chỉ chứa 2 muối. Tính nồng độ phần trăm các muối sinh ra.

Trước hết, chúng ta cần phân tích đề bài để xác định những thông tin quan trọng và yêu cầu của bài toán.

Bước 1: Xác định các chất tham gia phản ứng và sản phẩm

* Chất rắn ban đầu: Cu (đồng) và Fe3O4 (sắt(II,III) oxit).
* Dung dịch phản ứng: HCl (axit clohidric) có nồng độ 20%.
* Yêu cầu: Tính nồng độ phần trăm các muối sinh ra trong dung dịch Y.
* Thông tin quan trọng: Dung dịch Y chỉ chứa 2 muối.

Bây giờ, chúng ta sẽ xem xét phản ứng hóa học xảy ra.
Kim loại Cu đứng sau H trong dãy hoạt động hóa học, nên Cu không phản ứng với dung dịch HCl.
Sắt(II,III) oxit (Fe3O4) là một oxit bazơ, nên nó sẽ phản ứng với axit HCl.

Phản ứng của Fe3O4 với HCl:
Fe3O4 + HCl → FeCl2 + FeCl3 + H2O

Tuy nhiên, đề bài cho biết dung dịch Y chỉ chứa 2 muối. Để hiểu rõ hơn, chúng ta cần nhớ lại tính chất của Fe3O4. Fe3O4 là oxit của cả sắt hóa trị II và sắt hóa trị III. Khi tác dụng với axit, nó sẽ tạo ra muối của sắt(II) và muối của sắt(III).
Phản ứng cụ thể sẽ là:
Fe3O4 + 8HCl → FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O

Chúng ta thấy rằng, từ Fe3O4 phản ứng với HCl sẽ tạo ra hai muối là FeCl2 (sắt(II) clorua) và FeCl3 (sắt(III) clorua).

Bước 2: Xác định các muối có trong dung dịch Y

Dựa vào phương trình phản ứng ở Bước 1, hai muối sinh ra trong dung dịch Y chính là:
1. FeCl2 (sắt(II) clorua)
2. FeCl3 (sắt(III) clorua)

Đồng (Cu) không phản ứng với HCl, nên nó sẽ còn dư lại trong dung dịch sau phản ứng (nếu có). Tuy nhiên, đề bài nói rằng dung dịch Y chỉ chứa 2 muối, điều này ngụ ý rằng Cu không còn trong dung dịch Y dưới dạng kim loại. Nếu Cu còn dư, thì dung dịch Y sẽ có thêm kim loại Cu và muối, hoặc có thể Cu đã phản ứng với một chất khác trong dung dịch, nhưng dựa vào dữ kiện đề bài thì khả năng này rất thấp. Quan trọng là Cu không tạo ra muối với HCl. Do đó, hai muối trong Y chỉ có thể là sản phẩm của phản ứng giữa Fe3O4 và HCl.

Bước 3: Thiết lập các phương trình toán học dựa trên dữ liệu đề bài

Chúng ta có m gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe3O4. Gọi:
* Số mol của Fe3O4 là n(Fe3O4)
* Khối lượng của Fe3O4 là m(Fe3O4)
* Khối lượng của Cu là m(Cu)

Ta có: m = m(Fe3O4) + m(Cu)

Từ phương trình hóa học: Fe3O4 + 8HCl → FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O
Ta suy ra:
* Số mol FeCl2 sinh ra là n(FeCl2) = n(Fe3O4)
Số mol FeCl3 sinh ra là n(FeCl3) = 2 n(Fe3O4)

Khối lượng của FeCl2 là m(FeCl2) = n(FeCl2) * M(FeCl2)
Khối lượng của FeCl3 là m(FeCl3) = n(FeCl3) * M(FeCl3)

Mol phân tử của FeCl2: M(FeCl2) = 56 + 2*35.5 = 56 + 71 = 127 (g/mol)
Mol phân tử của FeCl3: M(FeCl3) = 56 + 3*35.5 = 56 + 106.5 = 162.5 (g/mol)

Tổng khối lượng dung dịch Y là: m(dung dịch Y) = m(Fe3O4) + m(HCl phản ứng)

Nồng độ phần trăm của dung dịch HCl là 20%, nghĩa là:
C% HCl = \(\frac{m_{ct} HCl}{m_{dd} HCl} \times 100\%\)
Trong đó: m(HCl phản ứng) là khối lượng chất tan HCl đã phản ứng.

Mol HCl phản ứng với Fe3O4 là: n(HCl) = 8 * n(Fe3O4)
Khối lượng HCl phản ứng là: m(HCl phản ứng) = n(HCl) * M(HCl)
Mol phân tử của HCl: M(HCl) = 1 + 35.5 = 36.5 (g/mol)
Vậy, m(HCl phản ứng) = 8 n(Fe3O4) 36.5

Bước 4: Tính nồng độ phần trăm các muối sinh ra trong dung dịch Y

Nồng độ phần trăm của muối được tính theo công thức:
C%(muối) = \(\frac{m_{muối}}{m_{dung dịch Y}} \times 100\%\)

C%(FeCl2) = \(\frac{m(FeCl2)}{m(dung dịch Y)} \times 100\%\)
C%(FeCl3) = \(\frac{m(FeCl3)}{m(dung dịch Y)} \times 100\%\)

Ta có:
m(dung dịch Y) = m(hỗn hợp X) + m(dung dịch HCl) – m(khí thoát ra) – m(kết tủa)
Trong trường hợp này, không có khí thoát ra và không có kết tủa mới được tạo thành.
Nhưng cần lưu ý, dung dịch Y là dung dịch thu được sau phản ứng. Nếu ta cho hỗn hợp X vào dung dịch HCl, thì khối lượng dung dịch Y sẽ bao gồm: khối lượng của dung dịch HCl ban đầu + khối lượng chất rắn tan vào.
Tuy nhiên, cách tính thông thường và chính xác hơn là:
m(dung dịch Y) = m(chất rắn tan vào) + m(dung dịch HCl ban đầu) – m(chất rắn không tan)
Trong bài này, Cu không tan, nhưng đề bài cho Cu và Fe3O4 tan VỪA HẾT. Điều này có nghĩa là toàn bộ Fe3O4 đã phản ứng hết, và có thể có Cu tan hoặc không tan. Tuy nhiên, nếu Cu tan thì nó phải phản ứng với một chất khác trong dung dịch, mà ở đây chỉ có HCl. Cu không phản ứng với HCl. Do đó, Cu không tan. Nếu đề bài nói “tan vừa hết trong dung dịch HCl”, có thể hiểu là toàn bộ hỗn hợp X (bao gồm cả phần Cu) đã được xử lý và chỉ còn lại dung dịch Y.

Để đơn giản hóa và tuân thủ đề bài “thu được dung dịch Y chỉ chứa 2 muối”, ta có thể hiểu như sau:
Khối lượng dung dịch Y bao gồm: Khối lượng Fe3O4 đã phản ứng + khối lượng HCl đã phản ứng.
m(dung dịch Y) = m(Fe3O4) + m(HCl phản ứng)
Đây là cách tính khối lượng dung dịch sau phản ứng của một chất rắn với dung dịch axit, nếu chất rắn tan hết.

Bây giờ, chúng ta cần biểu diễn m(Fe3O4) và m(HCl phản ứng) theo một biến chung, ví dụ như m(Fe3O4).
Đặt n(Fe3O4) = a mol.
Thì m(Fe3O4) = a M(Fe3O4) = a (3*56 + 4*16) = a * (168 + 64) = 232a (gam).
m(HCl phản ứng) = 8 n(Fe3O4) M(HCl) = 8 a 36.5 = 292a (gam).

Vậy, m(dung dịch Y) = m(Fe3O4) + m(HCl phản ứng) = 232a + 292a = 524a (gam).

Tiếp theo, tính khối lượng các muối:
m(FeCl2) = n(FeCl2) M(FeCl2) = n(Fe3O4) 127 = a * 127 = 127a (gam).
m(FeCl3) = n(FeCl3) M(FeCl3) = 2 n(Fe3O4) 162.5 = 2 a * 162.5 = 325a (gam).

Bây giờ, ta có thể tính nồng độ phần trăm của từng muối:

Nồng độ phần trăm của FeCl2 trong dung dịch Y:
C%(FeCl2) = \(\frac{m(FeCl2)}{m(dung dịch Y)} \times 100\% = \frac{127a}{524a} \times 100\%\)
C%(FeCl2) = \(\frac{127}{524} \times 100\% \approx 24.24\%\)

Nồng độ phần trăm của FeCl3 trong dung dịch Y:
C%(FeCl3) = \(\frac{m(FeCl3)}{m(dung dịch Y)} \times 100\% = \frac{325a}{524a} \times 100\%\)
C%(FeCl3) = \(\frac{325}{524} \times 100\% \approx 62.02\%\)

Lưu ý: Giá trị ‘m’ trong đề bài là khối lượng hỗn hợp ban đầu. Tuy nhiên, để tính nồng độ phần trăm của muối trong dung dịch Y, chúng ta không cần biết giá trị cụ thể của ‘m’ hay khối lượng của Cu. Điều quan trọng là tỉ lệ mol giữa các chất và khối lượng tương ứng.

Để kiểm tra lại, tổng nồng độ phần trăm của các muối và các chất khác trong dung dịch Y phải bằng 100%.
Tuy nhiên, dung dịch Y chỉ chứa 2 muối theo đề bài. Có thể còn nước trong dung dịch.
Khối lượng nước sinh ra trong phản ứng: n(H2O) = 4 * n(Fe3O4) = 4a mol.
m(H2O) = 4a * 18 = 72a (gam).
Vậy, tổng khối lượng các chất tan (muối) và dung môi (nước) trong dung dịch Y là:
m(dung dịch Y) = m(FeCl2) + m(FeCl3) + m(H2O) = 127a + 325a + 72a = 524a (gam).
Điều này khớp với cách tính m(dung dịch Y) = m(Fe3O4) + m(HCl phản ứng) ở trên.

Vậy, nồng độ phần trăm của các muối sinh ra trong dung dịch Y là:
C%(FeCl2) \(\approx 24.24\%\)
C%(FeCl3) \(\approx 62.02\%\)

Giải thích thêm về cách hiểu “tan vừa hết”:
Khi đề bài cho hỗn hợp X gồm Cu và Fe3O4 tan vừa hết trong dung dịch HCl, có 2 khả năng:
1. Chỉ Fe3O4 phản ứng, Cu không phản ứng và còn dư lại. Nhưng nếu vậy, dung dịch Y sẽ chứa 2 muối VÀ kim loại Cu chưa phản ứng. Điều này mâu thuẫn với “dung dịch Y chỉ chứa 2 muối”.
2. Fe3O4 phản ứng với HCl tạo ra 2 muối. Cu không phản ứng với HCl, nhưng vì đề bài nói “hỗn hợp X … tan vừa hết”, có thể ngụ ý rằng toàn bộ khối lượng m gam của hỗn hợp X đã được xử lý và chỉ còn lại dung dịch Y. Trong trường hợp này, Cu không tham gia vào quá trình tạo thành dung dịch Y như một chất tan. Hoặc có thể hiểu là, sau khi Fe3O4 tan hết, phần Cu còn lại được tách ra khỏi dung dịch. Tuy nhiên, cách giải phổ biến nhất cho dạng bài này là chỉ xét các chất đã phản ứng và tạo thành dung dịch. Do đó, chúng ta tập trung vào phản ứng của Fe3O4.

Kết luận:
Dung dịch Y thu được chứa hai muối là FeCl2 và FeCl3.
Dựa trên tính toán, nồng độ phần trăm của các muối trong dung dịch Y là:
* Nồng độ phần trăm của FeCl2: khoảng 24.24%
* Nồng độ phần trăm của FeCl3: khoảng 62.02%

Hy vọng các em đã hiểu rõ từng bước giải bài toán này. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé. Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 2

\(Fe_3O_4+8HCl\to FeCl_2+2FeCl_3+4H_2O\)

\(Cu+2FeCl_3\to CuCl_2+2FeCl_2\) 

Sau phản ứng chỉ tạo 2 muối \(\Rightarrow n_{Cu}= n_{Fe_3O_4}= 1 mol\) (chỉ tạo \(CuCl_2\) và \(FeCl_2\))

\(\Rightarrow n_{HCl}= 8n_{Fe_3O_4}=8 mol\)

\(\Rightarrow m_{dd HCl}=8.36,5:20\%=1460g\)

\(\Rightarrow m_{dd spứ}= 1.64+1.232+1460=1756g\) 

\(n_{FeCl_2}= n_{Fe_3O_4}+ 2n_{Cu}= 3 mol\)

\(n_{CuCl_2}=1 mol\) 

\(C\%_{FeCl_2}=\frac{3.127.100}{1756}=21,7\%\)

\(C\%_{CuCl_2}=\frac{1.135.100}{1756}=7,7\%\)

Trả lời bởi: Quang Cường
▲ 0

Đáp án:

 

Giải thích các bước giải:

\(Fe_3O_4 + 8HCl → 2FeCl_3 + FeCl_2 + 4H_2O\)

\(2FeCl_3 + Cu → CuCl_2 + 2FeCl_2\)

Vì sau phản ứng chỉ thu được hai muối

⇒ \(FeCl_3\) hết , 2 muối sau phản ứng là \(CuCl_2\) và \(FeCl_2\)

Coi \(m_{\text{dung dịch HCl}} = 146(gam)\)

\(⇒ n_{HCl} = \frac{146.20\%}{36,5} = 0,8(mol)\)

\(⇒ n_{Cu} = n_{Fe_3O_4} = \frac{1}{8}n_{HCl} = 0,1(mol)\)

Sau phản ứng,

\(m_{dd} = m_{Cu} + m_{Fe_3O_4} + m_{\text{dung dịch HCl}}\)

\(= 0,1.64 + 0,1.232 + 146 = 175,6(gam)\)

có :\(n_{FeCl_3} = 2n_{Fe_3O_4} = 0,1.2 = 0,2(mol)\)
Theo phương trình trên , ta có :

\(n_{CuCl_2} = n_{Cu} = 0,1(mol)\)
\(n_{FeCl_2} = n_{Fe_3O_4} + n_{FeCl_3} = 0,1 + 0,2 = 0,3(mol)\)

\(⇒ C\%_{CuCl_2} = \frac{0,1.135}{175,6}.100\% = 7,69\%\)

\(⇒ C\%_{FeCl_2} = \frac{0,3.127}{175,6}.100\% = 21,7\%\)

 

Trả lời bởi: Nguyễn Huy Mạnh

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo