Cho mk hỏi : khí thử đc sau phản ứng có tỉ khối so với hiđro bằng 20 lại bt đc n…
Đề bài cho biết khí thử được sau phản ứng có tỉ khối so với hiđro bằng 20. Chúng ta sẽ gọi khí thử được này là hỗn hợp X.
Bước 1: Tính phân tử khối trung bình của hỗn hợp khí X.
Theo đề bài, tỉ khối của hỗn hợp X so với hiđro là 20. Công thức tính tỉ khối của một khí (hoặc hỗn hợp khí) so với hiđro là:
dX/H2 = MX / MH2
Trong đó:
* dX/H2 là tỉ khối của hỗn hợp X so với hiđro.
* MX là phân tử khối trung bình của hỗn hợp X.
* MH2 là phân tử khối của hiđro.
Chúng ta đã biết MH2 = 2 (do H có nguyên tử khối là 1, phân tử H2 có 2 nguyên tử H).
Vậy ta có:
20 = MX / 2
Suy ra, phân tử khối trung bình của hỗn hợp X là:
MX = 20 * 2 = 40 (gam/mol)
Bước 2: Phân tích thành phần có thể có của hỗn hợp khí X dựa trên phân tử khối trung bình.
Chúng ta biết rằng hỗn hợp khí X chứa CO và CO2.
* Phân tử khối của CO là: 12 (C) + 16 (O) = 28 (gam/mol).
Phân tử khối của CO2 là: 12 (C) + 2 16 (O) = 44 (gam/mol).
Phân tử khối trung bình của hỗn hợp (MX = 40) nằm giữa phân tử khối của CO (28) và CO2 (44). Điều này chứng tỏ hỗn hợp X chắc chắn phải chứa cả hai khí CO và CO2. Nếu hỗn hợp chỉ chứa một trong hai khí thì phân tử khối trung bình sẽ bằng phân tử khối của khí đó, không thể nào là 40 được.
Bước 3: Sử dụng công thức tính phân tử khối trung bình của hỗn hợp để xác định tỉ lệ mol hoặc tỉ lệ phần trăm thể tích của các khí.
Giả sử hỗn hợp X gồm nCO mol CO và nCO2 mol CO2.
Tổng số mol của hỗn hợp X là: nX = nCO + nCO2.
Phân tử khối trung bình của hỗn hợp X được tính bằng công thức:
MX = (nCO MCO + nCO2 MCO2) / nX
Thay số vào, ta có:
40 = (nCO 28 + nCO2 44) / (nCO + nCO2)
Nhân cả hai vế với (nCO + nCO2):
40 (nCO + nCO2) = 28 nCO + 44 * nCO2
40 nCO + 40 nCO2 = 28 nCO + 44 nCO2
Chuyển các hạng tử chứa nCO về một vế và các hạng tử chứa nCO2 về vế còn lại:
40 nCO – 28 nCO = 44 nCO2 – 40 nCO2
12 nCO = 4 nCO2
Chia cả hai vế cho 4:
3 * nCO = nCO2
Tỉ lệ mol của CO và CO2 trong hỗn hợp X là:
nCO / nCO2 = 1 / 3
Điều này có nghĩa là cứ 1 mol CO thì sẽ có 3 mol CO2 trong hỗn hợp.
Do tỉ lệ mol bằng tỉ lệ thể tích ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất (theo định luật Avogadro), ta có thể kết luận rằng tỉ lệ thể tích của CO và CO2 trong hỗn hợp X cũng là 1:3.
Tỉ lệ phần trăm thể tích của CO là: (1 / (1+3)) 100% = 25%.
Tỉ lệ phần trăm thể tích của CO2 là: (3 / (1+3)) 100% = 75%.
Như vậy, từ việc biết tỉ khối của hỗn hợp khí so với hiđro, chúng ta đã tính được phân tử khối trung bình của hỗn hợp. Dựa vào phân tử khối trung bình này và phân tử khối của từng khí có thể có (CO và CO2), chúng ta có thể xác định được rằng hỗn hợp phải chứa cả hai khí. Cuối cùng, bằng cách áp dụng công thức tính phân tử khối trung bình, chúng ta đã xác định được tỉ lệ mol (và suy ra tỉ lệ thể tích) của CO và CO2 trong hỗn hợp.
Hy vọng cách giải thích chi tiết này giúp em hiểu rõ bài toán. Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé!
Đáp án:
Vì ta có :
\(d_{hh/H_2}\)\( = 20 => M_(hh) = 20 . 2 = 40 \)
\(M_(CO) < M_(hh) < M_(CO_2) ( 28 < 40 < 44 )\)
=> Hỗn hợp khí gồm \(CO\) và \(CO_2\)
Mà tg này theo đề chắc phải có dữ kiện khác để biết được giới hạn của các khí là ở đâu !
Đề cho \(C\) tác dụng với \(O_2\) thu được hỗn hợp khí đúng không em.
Ta có:
\(\overline {{M_{hh}}} = 20{M_{{H_2}}} = 20.2 = 40 < {M_{C{O_2}}} = 44\)
Vậy khí còn lại phải có phân tử khối nhỏ hơn 40.
Khí đó có thể là \(CO\) (28) hoặc \(O_2\) dư (32) nữa nha em.
Câu này có thể có 2 trường hợp.