a. tính số tổ hợp giao tử thu đc ở F1
b. tính số KG, số KH thu đc ở đời con
c. tính tỉ lệ KG aaBbDDEe ở F1
d. tính tỉ lệ KH A-B-D-E-
e. tỉ lệ kiểu hình có ít nhất 1 tính trạng trội là bao nhiêu?
Để giải quyết bài toán này, chúng ta cần nhớ rằng các cặp gen quy định các tính trạng khác nhau thường nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau và phân li độc lập trong quá trình hình thành giao tử. Vì vậy, chúng ta có thể xét riêng từng cặp gen, sau đó nhân kết quả lại với nhau.
**ĐỀ BÀI: Cho phép lai: AaBbDdEE x aaBbDdee. không viết Sơ đồ lai, hãy:**
—
a. Tính số tổ hợp giao tử thu được ở F1
Để tính số tổ hợp giao tử (hay còn gọi là số kiểu hợp tử tối đa) thu được ở F1, chúng ta cần xác định số loại giao tử mà mỗi cơ thể bố mẹ có thể tạo ra, sau đó nhân chúng lại với nhau.
* Bước 1: Xác định số loại giao tử của cơ thể thứ nhất (P1: AaBbDdEE)
* Cặp gen Aa tạo ra 2 loại giao tử: A, a
* Cặp gen Bb tạo ra 2 loại giao tử: B, b
* Cặp gen Dd tạo ra 2 loại giao tử: D, d
* Cặp gen EE tạo ra 1 loại giao tử: E
* Số loại giao tử mà cơ thể P1 tạo ra là: loại.
* Bước 2: Xác định số loại giao tử của cơ thể thứ hai (P2: aaBbDdee)
* Cặp gen aa tạo ra 1 loại giao tử: a
* Cặp gen Bb tạo ra 2 loại giao tử: B, b
* Cặp gen Dd tạo ra 2 loại giao tử: D, d
* Cặp gen ee tạo ra 1 loại giao tử: e
* Số loại giao tử mà cơ thể P2 tạo ra là: loại.
* Bước 3: Tính số tổ hợp giao tử thu được ở F1
* Số tổ hợp giao tử thu được ở F1 chính là tích số loại giao tử của P1 và P2.
* Số tổ hợp giao tử = (Số loại giao tử của P1) (Số loại giao tử của P2)
* tổ hợp.
*Giải thích*: Chúng ta nhân số loại giao tử của từng bố mẹ vì mỗi tổ hợp giao tử F1 là sự kết hợp ngẫu nhiên của một giao tử từ P1 và một giao tử từ P2.
—
b. Tính số KG, số KH thu được ở đời con
Để tính số kiểu gen (KG) và số kiểu hình (KH) ở đời con, chúng ta xét riêng từng cặp gen trong phép lai và sau đó nhân kết quả lại với nhau.
* Bước 1: Xét riêng từng cặp gen trong phép lai
* Cặp gen A: Aa x aa
* Tỉ lệ kiểu gen: (có 2 loại KG)
* Tỉ lệ kiểu hình: A- (trội) aa (lặn) (có 2 loại KH)
* Cặp gen B: Bb x Bb
* Tỉ lệ kiểu gen: (có 3 loại KG)
* Tỉ lệ kiểu hình: B- (trội) bb (lặn) (có 2 loại KH)
* Cặp gen D: Dd x Dd
* Tỉ lệ kiểu gen: (có 3 loại KG)
* Tỉ lệ kiểu hình: D- (trội) dd (lặn) (có 2 loại KH)
* Cặp gen E: EE x ee
* Tỉ lệ kiểu gen: (có 1 loại KG)
* Tỉ lệ kiểu hình: E- (trội) (có 1 loại KH)
* Bước 2: Tính tổng số kiểu gen (KG) ở đời con F1
* Số KG F1 = (Số KG của A) (Số KG của B) (Số KG của D) (Số KG của E)
* loại kiểu gen.
* Bước 3: Tính tổng số kiểu hình (KH) ở đời con F1
* Số KH F1 = (Số KH của A) (Số KH của B) (Số KH của D) (Số KH của E)
* loại kiểu hình.
*Giải thích*: Vì các gen phân li độc lập, số kiểu gen và kiểu hình chung của nhiều tính trạng là tích số kiểu gen và kiểu hình riêng lẻ của từng tính trạng.
—
c. Tính tỉ lệ KG aaBbDDEe ở F1
Để tính tỉ lệ kiểu gen cụ thể, chúng ta cần tìm tỉ lệ xuất hiện của từng cặp gen trong kiểu gen đó từ các phép lai riêng lẻ, sau đó nhân các tỉ lệ này lại với nhau.
* Bước 1: Tính tỉ lệ của từng cặp gen trong kiểu gen aaBbDDEe từ các phép lai riêng
* Phép lai A: Aa x aa
* F1: Aa : aa
* Tỉ lệ KG aa là .
* Phép lai B: Bb x Bb
* F1: BB : Bb : bb
* Tỉ lệ KG Bb là .
* Phép lai D: Dd x Dd
* F1: DD : Dd : dd
* Tỉ lệ KG DD là .
* Phép lai E: EE x ee
* F1: Ee
* Tỉ lệ KG Ee là .
* Bước 2: Tính tỉ lệ KG aaBbDDEe ở F1
* Tỉ lệ KG aaBbDDEe = (Tỉ lệ aa) (Tỉ lệ Bb) (Tỉ lệ DD) (Tỉ lệ Ee)
*
*
*Giải thích*: Do các gen phân li độc lập, xác suất xuất hiện một kiểu gen phức tạp là tích xác suất xuất hiện của từng cặp gen cấu thành nó.
—
d. Tính tỉ lệ KH A-B-D-E-
Để tính tỉ lệ kiểu hình này, chúng ta cũng làm tương tự như tính tỉ lệ kiểu gen, nhưng thay vào đó là tỉ lệ của các kiểu hình trội (ký hiệu bằng dấu “-“).
* Bước 1: Tính tỉ lệ của từng kiểu hình trội từ các phép lai riêng
* Phép lai A: Aa x aa
* F1: A- : aa
* Tỉ lệ KH A- là .
* Phép lai B: Bb x Bb
* F1: B- : bb
* Tỉ lệ KH B- là .
* Phép lai D: Dd x Dd
* F1: D- : dd
* Tỉ lệ KH D- là .
* Phép lai E: EE x ee
* F1: Ee (kiểu hình E-)
* Tỉ lệ KH E- là .
* Bước 2: Tính tỉ lệ KH A-B-D-E- ở F1
* Tỉ lệ KH A-B-D-E- = (Tỉ lệ A-) (Tỉ lệ B-) (Tỉ lệ D-) (Tỉ lệ E-)
*
*
*Giải thích*: Tương tự như kiểu gen, tỉ lệ của một kiểu hình tổ hợp là tích tỉ lệ của các kiểu hình riêng lẻ do các gen phân li độc lập.
—
e. Tỉ lệ kiểu hình có ít nhất 1 tính trạng trội là bao nhiêu?
Bài toán yêu cầu tính tỉ lệ kiểu hình có “ít nhất 1 tính trạng trội”. Trong các bài toán xác suất, cách dễ nhất để tính “ít nhất một” là lấy tổng xác suất (là 1 hoặc 100%) trừ đi xác suất của trường hợp “không có cái nào” (tức là tất cả đều lặn).
* Bước 1: Tính tỉ lệ kiểu hình tất cả các tính trạng đều lặn (aa bb dd ee)
* Chúng ta đã có tỉ lệ các kiểu hình lặn từ các phép lai riêng lẻ:
* Tỉ lệ KH aa = (từ Aa x aa)
* Tỉ lệ KH bb = (từ Bb x Bb)
* Tỉ lệ KH dd = (từ Dd x Dd)
* Tỉ lệ KH ee = (từ EE x ee, tất cả con đều là Ee, tức kiểu hình trội E-)
* Tỉ lệ kiểu hình aa bb dd ee = (Tỉ lệ aa) (Tỉ lệ bb) (Tỉ lệ dd) (Tỉ lệ ee)
*
*
* Bước 2: Tính tỉ lệ kiểu hình có ít nhất 1 tính trạng trội
* Tỉ lệ (ít nhất 1 trội) = – Tỉ lệ (tất cả lặn)
*
* (hay )
*Giải thích*: Vì cặp gen E- luôn cho kiểu hình trội E- (do phép lai EE x ee luôn cho Ee), nên mọi cá thể F1 đều sẽ biểu hiện ít nhất một tính trạng trội (là tính trạng E-). Do đó, tỉ lệ kiểu hình có ít nhất 1 tính trạng trội là 100%. Cách tính bằng phần bù (lấy 1 trừ đi tỉ lệ tất cả lặn) là một phương pháp toán học hiệu quả để giải quyết các bài toán “ít nhất một”.
—
Hy vọng lời giải chi tiết này đã giúp các em hiểu rõ hơn về cách giải các bài tập di truyền theo quy luật Menđen. Chúc các em học tốt!
– P: AaBbDdEE × aaBbDdee
a.
– Số kiểu tổ hợp ở đời F1 là:
kiểu tổ hợp
b.
– Số loại kiểu gen ở đời F1 là:
loại kiểu gen
– Số loại kiểu hình ở đời F1 là:
loại kiểu hình
c.
– Tỉ lệ kiểu gen aaBbDDEe ở đời F1 là:
d.
– Tỉ lệ kiểu hình A_B_D_E_ ở đời F1 là:
e.
– Vì phép lai EE × ee cho tỉ lệ kiểu hình là 100% E_ nên các kiểu hình ở đời F1 đều có ít nhất một tính trạng trội
⇒ Tỉ lệ kiểu hình có ít nhất một tính trạng trội là 100%