cho sina + cosa = 5/4 . tìm sin2a, cos2a, tan2a
Bước 1: Tìm giá trị của \( \sin 2a \)
Để tìm \( \sin 2a \), chúng ta sẽ xuất phát từ giả thiết của bài toán:
\[ \sin a + \cos a = \frac{5}{4} \]
Chúng ta biết công thức nhân đôi là \( \sin 2a = 2 \sin a \cos a \). Để làm xuất hiện biểu thức \( 2 \sin a \cos a \), ta sẽ bình phương hai vế của giả thiết:
\[ (\sin a + \cos a)^2 = \left(\frac{5}{4}\right)^2 \]
Khai triển vế trái, ta được:
\[ \sin^2 a + 2 \sin a \cos a + \cos^2 a = \frac{25}{16} \]
Bây giờ, các em hãy nhóm \( \sin^2 a \) và \( \cos^2 a \) lại với nhau. Ta áp dụng công thức lượng giác cơ bản \( \sin^2 a + \cos^2 a = 1 \).
\[ (\sin^2 a + \cos^2 a) + 2 \sin a \cos a = \frac{25}{16} \]
\[ 1 + 2 \sin a \cos a = \frac{25}{16} \]
Thay \( 2 \sin a \cos a \) bằng \( \sin 2a \), ta có:
\[ 1 + \sin 2a = \frac{25}{16} \]
Từ đây, ta dễ dàng tìm được \( \sin 2a \):
\[ \sin 2a = \frac{25}{16} – 1 \]
\[ \sin 2a = \frac{25}{16} – \frac{16}{16} \]
\[ \sin 2a = \frac{9}{16} \]
Vậy, chúng ta đã tìm được giá trị đầu tiên.
Bước 2: Tìm giá trị của \( \cos 2a \)
Để tìm \( \cos 2a \), chúng ta có nhiều công thức. Ở đây, một cách tiếp cận tự nhiên là sử dụng công thức \( \cos 2a = \cos^2 a – \sin^2 a \).
Ta có thể biến đổi công thức này thành:
\[ \cos 2a = (\cos a – \sin a)(\cos a + \sin a) \]
Chúng ta đã biết \( \cos a + \sin a = \frac{5}{4} \). Vậy bây giờ ta cần tìm \( \cos a – \sin a \).
Hãy xét bình phương của \( (\cos a – \sin a) \):
\[ (\cos a – \sin a)^2 = \cos^2 a – 2 \sin a \cos a + \sin^2 a \]
\[ (\cos a – \sin a)^2 = (\cos^2 a + \sin^2 a) – 2 \sin a \cos a \]
\[ (\cos a – \sin a)^2 = 1 – \sin 2a \]
Sử dụng kết quả \( \sin 2a = \frac{9}{16} \) từ Bước 1, ta có:
\[ (\cos a – \sin a)^2 = 1 – \frac{9}{16} = \frac{7}{16} \]
Khai căn hai vế, ta thu được hai trường hợp:
\[ \cos a – \sin a = \sqrt{\frac{7}{16}} = \frac{\sqrt{7}}{4} \quad \text{hoặc} \quad \cos a – \sin a = -\sqrt{\frac{7}{16}} = -\frac{\sqrt{7}}{4} \]
Vì đề bài không cho thêm điều kiện về góc \( a \), chúng ta phải xét cả hai trường hợp này.
Trường hợp 1: Nếu \( \cos a – \sin a = \frac{\sqrt{7}}{4} \)
\[ \cos 2a = (\cos a – \sin a)(\cos a + \sin a) = \left(\frac{\sqrt{7}}{4}\right) \left(\frac{5}{4}\right) = \frac{5\sqrt{7}}{16} \]
Trường hợp 2: Nếu \( \cos a – \sin a = -\frac{\sqrt{7}}{4} \)
\[ \cos 2a = (\cos a – \sin a)(\cos a + \sin a) = \left(-\frac{\sqrt{7}}{4}\right) \left(\frac{5}{4}\right) = -\frac{5\sqrt{7}}{16} \]
Vậy, \( \cos 2a \) có hai giá trị có thể nhận.
Bước 3: Tìm giá trị của \( \tan 2a \)
Chúng ta sử dụng công thức \( \tan 2a = \frac{\sin 2a}{\cos 2a} \).
Vì có hai giá trị của \( \cos 2a \), ta cũng sẽ có hai giá trị tương ứng của \( \tan 2a \). (Lưu ý điều kiện \( \cos 2a \neq 0 \) luôn thỏa mãn vì các giá trị ta tìm được đều khác 0).
Trường hợp 1: Với \( \cos 2a = \frac{5\sqrt{7}}{16} \)
\[ \tan 2a = \frac{\sin 2a}{\cos 2a} = \frac{9/16}{5\sqrt{7}/16} = \frac{9}{5\sqrt{7}} = \frac{9\sqrt{7}}{35} \]
Trường hợp 2: Với \( \cos 2a = -\frac{5\sqrt{7}}{16} \)
\[ \tan 2a = \frac{\sin 2a}{\cos 2a} = \frac{9/16}{-5\sqrt{7}/16} = -\frac{9}{5\sqrt{7}} = -\frac{9\sqrt{7}}{35} \]
KẾT LUẬN
Vậy, từ giả thiết \( \sin a + \cos a = \frac{5}{4} \), ta tìm được các kết quả sau:
Giá trị của \( \sin 2a \) là duy nhất:
\[ \sin 2a = \frac{9}{16} \]
Bài toán có hai bộ kết quả tương ứng cho \( \cos 2a \) và \( \tan 2a \):
Bộ kết quả 1:
\[ \cos 2a = \frac{5\sqrt{7}}{16} \]
\[ \tan 2a = \frac{9\sqrt{7}}{35} \]
Bộ kết quả 2:
\[ \cos 2a = -\frac{5\sqrt{7}}{16} \]
\[ \tan 2a = -\frac{9\sqrt{7}}{35} \]
Hy vọng cách giải chi tiết này giúp các em hiểu rõ bài toán. Chúc các em học tốt
\(sinalpha+cosalpha=5/4\)
\(→(sinalpha+cosalpha)^2=25/16\)
\(→sin^2alpha+cos^2alpha+2sinalphacosalpha=25/16\)
\(→2sinalphacosalpha=25/16-1\)
\(→sin2alpha=9/16\)
\(sinalpha=5/4-cosalpha\)
\(sin^2alpha+cos^2alpha=1\)
\(→(5/4-cosalpha)^2+cos^2alpha=1\)
\(→2cos^2alpha-5/2cosalpha+9/16=0\)
\(→cosalpha=(5±sqrt(7))/8\)
\(→sinalpha=(5-sqrt(7))/8\) hoặc \(sinalpha=(5+sqrt(7))/8\)
\(cos2alpha=cos^2alpha-sin^2alpha=±(5sqrt(7))/16\)
\(tan2alpha=sin2alpha/cos2alpha=±(9sqrt(7))/35\)