Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

cho tam giác ABC cân tại A có A bé hơn 90 độ .vẽ BE vuông góc với Ac tại E và CD…

cho tam giác ABC cân tại A có A bé hơn 90 độ .vẽ BE vuông góc với Ac tại E và CD…

cho tam giác ABC cân tại A có A bé hơn 90 độ .vẽ BE vuông góc với Ac tại E và CD vuông góc AB tại B.
a) chứng minh BE=CD và tam giác ADE cân tại An,
b) Gọi H là giao điểm của BE và CD .Chứng minh AH là tia phân giác của BAC,
c) chứng minh DE song song với BC.
d)gọi M là trung điểm cạnh BC .chứng minh ba điểm A,H,M thẳng hàng
cíu mik với ạ
Hỏi bởi: Linzyy Gút Gơn
2 câu trả lời
▲ 6
Chào em, cô rất vui được giúp em giải bài tập này. Đây là một bài toán hình học rất hay và quen thuộc trong chương trình lớp 7, giúp chúng ta củng cố rất nhiều kiến thức quan trọng về tam giác. Chúng ta sẽ cùng nhau phân tích và giải quyết từng câu một cách chi tiết nhé!

Trước hết, em hãy vẽ hình thật chính xác theo đề bài. Một tam giác ABC cân tại A, góc A nhọn. Kẻ đường cao BE và CD.

Cô lưu ý một chút: Đề bài em ghi là “CD vuông góc AB tại B” có thể có một lỗi nhỏ. Để bài toán hợp lý và đúng với chương trình học, đường cao phải xuất phát từ đỉnh C và vuông góc với cạnh đối diện AB. Do đó, cô sẽ giải theo đề bài chính xác là “CD vuông góc với AB tại D” nhé.

Hình vẽ minh họa:
(Em hãy tự vẽ một tam giác ABC cân tại A, sau đó từ B kẻ đường thẳng vuông góc với AC tại E, từ C kẻ đường thẳng vuông góc với AB tại D. Nối BE và CD, chúng cắt nhau tại H. Nối A với H, D với E. Lấy M là trung điểm của BC).

Bây giờ chúng ta bắt đầu giải bài toán.

a) Chứng minh BE = CD và tam giác ADE cân tại A

Bước 1: Chứng minh \( BE = CD \)
Để chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau, một phương pháp rất hiệu quả là chứng minh hai tam giác chứa hai đoạn thẳng đó bằng nhau. Ở đây, ta sẽ xét hai tam giác vuông là \( \triangle ABE \) và \( \triangle ACD \).

Xét \( \triangle ABE \) vuông tại E và \( \triangle ACD \) vuông tại D, ta có:
1. Cạnh huyền \( AB = AC \) (vì \( \triangle ABC \) cân tại A).
2. \( \angle BAC \) là góc chung.

Từ hai điều trên, ta kết luận:
\[ \triangle ABE = \triangle ACD \text{ (cạnh huyền – góc nhọn)} \]
Vì hai tam giác này bằng nhau nên các cạnh tương ứng của chúng cũng bằng nhau.
Suy ra: \( BE = CD \) (điều phải chứng minh).

Bước 2: Chứng minh \( \triangle ADE \) cân tại A
Từ kết quả \( \triangle ABE = \triangle ACD \) ở trên, ta cũng suy ra các cạnh tương ứng khác bằng nhau:
\[ AE = AD \]
Xét \( \triangle ADE \), vì có hai cạnh \( AE = AD \) nên theo định nghĩa, \( \triangle ADE \) là tam giác cân tại A.
Suy ra: \( \triangle ADE \) cân tại A (điều phải chứng minh).

b) Chứng minh AH là tia phân giác của góc BAC

Để chứng minh AH là tia phân giác của \( \angle BAC \), ta cần chứng minh \( \angle BAH = \angle CAH \). Ta sẽ chứng minh \( \triangle ADH = \triangle AEH \).

Xét \( \triangle ADH \) và \( \triangle AEH \), ta có:
1. \( AD = AE \) (chứng minh ở câu a).
2. Cạnh AH là cạnh chung.
3. Ta cần chứng minh thêm một yếu tố nữa. Hãy chứng minh \( HD = HE \).

Để chứng minh \( HD = HE \), ta xét hai tam giác vuông \( \triangle HDB \) và \( \triangle HEC \).
Ta có:
\( AB = AC \) (giả thiết)
\( AD = AE \) (chứng minh trên)
Suy ra \( AB – AD = AC – AE \), hay \( BD = CE \).

Lại có \( \triangle ABE = \triangle ACD \) (chứng minh ở câu a), suy ra \( \angle ABE = \angle ACD \) (hai góc tương ứng). Hay \( \angle HBD = \angle HCE \).

Bây giờ, xét \( \triangle HDB \) và \( \triangle HEC \):
1. \( \angle HDB = \angle HEC = 90^\circ \) (do \( CD \perp AB \), \( BE \perp AC \)).
2. \( BD = CE \) (chứng minh trên).
3. \( \angle HBD = \angle HCE \) (chứng minh trên).

Từ đây suy ra:
\[ \triangle HDB = \triangle HEC \text{ (góc – cạnh – góc)} \]
Lưu ý: Vì \( \triangle HDB \) và \( \triangle HEC \) là các tam giác vuông, em có thể lập luận theo trường hợp cạnh góc vuông – góc nhọn kề cũng được.
Từ việc hai tam giác bằng nhau, ta suy ra \( HD = HE \) (hai cạnh tương ứng).

Bây giờ, quay lại xét \( \triangle ADH \) và \( \triangle AEH \):
1. \( AD = AE \) (chứng minh ở câu a).
2. \( HD = HE \) (chứng minh trên).
3. AH là cạnh chung.

Do đó:
\[ \triangle ADH = \triangle AEH \text{ (cạnh – cạnh – cạnh)} \]
Suy ra \( \angle DAH = \angle EAH \) (hai góc tương ứng).
Hay AH là tia phân giác của \( \angle BAC \) (điều phải chứng minh).

c) Chứng minh DE song song với BC

Để chứng minh hai đường thẳng song song, ta có thể chứng minh hai góc ở vị trí đồng vị bằng nhau.

Xét \( \triangle ABC \) cân tại A, ta có:
\[ \angle ABC = \frac{180^\circ – \angle BAC}{2} \]
Xét \( \triangle ADE \) cân tại A (chứng minh ở câu a), ta có:
\[ \angle ADE = \frac{180^\circ – \angle DAE}{2} \]
Vì \( \angle DAE \) cũng chính là \( \angle BAC \), nên ta có:
\[ \angle ABC = \angle ADE \]
Hai góc \( \angle ABC \) và \( \angle ADE \) ở vị trí đồng vị đối với hai đường thẳng DE và BC, bị cắt bởi đường thẳng AB. Vì chúng bằng nhau nên:
\( DE \parallel BC \) (dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song).

d) Chứng minh ba điểm A, H, M thẳng hàng

Đây là một câu hỏi vận dụng tính chất của các đường đồng quy trong tam giác cân.

Theo chứng minh ở câu b, ta có AH là tia phân giác của \( \angle BAC \).
Vậy đường thẳng AH là đường phân giác của \( \triangle ABC \) xuất phát từ đỉnh A.

Xét \( \triangle ABC \) cân tại A. M là trung điểm của cạnh đáy BC.
Theo định nghĩa, đoạn thẳng AM là đường trung tuyến của \( \triangle ABC \).

Trong một tam giác cân, đường phân giác xuất phát từ đỉnh đối diện với cạnh đáy cũng đồng thời là đường trung tuyến ứng với cạnh đáy đó.

Trong \( \triangle ABC \) cân tại A:
– Đường thẳng AH là đường phân giác.
– Đường thẳng AM là đường trung tuyến.

Do đó, đường thẳng AH và đường thẳng AM phải trùng nhau. Điều này có nghĩa là ba điểm A, H, M cùng nằm trên một đường thẳng.
Vậy, ba điểm A, H, M thẳng hàng (điều phải chứng minh).

Vậy là chúng ta đã giải quyết xong bài toán! Bài này giúp chúng ta ôn lại rất nhiều kiến thức quan trọng: các trường hợp bằng nhau của tam giác (đặc biệt là tam giác vuông), tính chất tam giác cân, dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song và tính chất các đường đồng quy trong tam giác cân. Em hãy xem lại từng bước và tự trình bày lại vào vở nhé.

Chúc em học tốt

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 13

Giải thích các bước giải:

a) Xét \(ΔABE\) và \(ΔACD\) có:

\(\hat{AEB}=\hat{ADC}=90^0 (BE⊥AC; CD⊥AB)\)

\(AB=AC (ΔABC\) vuông tại \(A)\)

\(\hat{BAE}=\hat{CAD}\)

\(=> ΔABE=ΔACD\) (cạnh huyền-góc nhọn)

\(=> BE=CD; AE=AD\)

Xét \(ΔADE\) có: \(AE=AD => ΔADE\) cân tại \(A\)

b) Xét \(ΔADH\) và \(ΔAEH\) có:

\(\hat{ADH}=\hat{AEH}=90^0 (BE⊥AC; CD⊥AB)\)

\(AH\): cạnh chung

\(AD=AE\) (cmt)

\(=> ΔADH=ΔAEH\) (cạnh huyền-cạnh góc vuông)

\(=> \hat{DAH}=\hat{EAH} => \hat{BAH}=\hat{CAH}\)

\(=> AH\) là tia phân giác của \(\hat{BAC}\)

c) \(ΔABC\) cân tại \(A => \hat{ABC}=\hat{ACB}=\frac{180^0-\hat{BAC}}{2}\)

\(ΔADE\) cân tại \(A=>\hat{AED}=\hat{ADE}=\frac{180^0-\hat{DAE}}{2}=\frac{180^0-\hat{BAC}}{2}\)

\(=> \hat{ABC}=\hat{ADE}\)

mà 2 góc này ở vị trí đồng vị của \(DE\) và \(BC\)

\(=>\) \(DE//BC\)

d) Xét \(ΔABM\) và \(ΔACM\) có:

\(AB=AC (ΔABC\) cân tại \(A)\)

\(AM\): cạnh chung

\(BM=CM (M\) là trung điểm của \(BC)\)

\(=> ΔABM=ΔACM\) (c.c.c)

\(=> \hat{BAM}=\hat{CAM} => AM\) là tia phân giác của \(\hat{BAC}\)

mà \(AH\) là tia phân giác của \(\hat{BAC}\)

\(=> A, M, H\) thẳng hàng

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo