Choose the best answer which best fits each space in each sentences.
1.Just kee…
1.Just keep………..what you like.
A.do. B.did. C.doing. D.done
2.The guide encouraged the tourists……….the?Prado Museum in Madrid.
A.visit. B.to visit. C.visiting. D.visited
3.It was a beautiful day……….sun shone brightly in……….sky.
A.a/a. B.a/the. C.the/the. D.the/a
4.Shhh! I hear someone…………in the distance. Do you hear it too?
A.shout. B.shouted. C.to shout.
D.shouting
5.Are you looking forward…………on your cassation?
A.you go. B.going. C.to going. D.to go
6.It is said that Robinhood robbed………..rich and gave the money to…………..poor.
A.a/a. B.a/the. C.the/the. D.the/a
7.Don’t forget……….home as soon you arrive at your destination.
A.to call. B.calling. C.having called.
D.to be called
8.He is fond of……….novels.
A.read. B.reading. C.to read. D.to the read
9.He doesn’t have enough money………..the books he likes.
A.buy. B.for buying. C.bought. D.to buy
10.You don’t mind………after the baby , do you?
A.to look. B.looking. C.looked. D.tho be look
11.It was difficult………..a date which was convenient for everyone.
A.making. B.to make. C.make. D.made
12.My teacher always excited me……….well in exams
A.do. B.doing. C.to do. D.to have done
13.I must go now.I promised…………late.
A.not being. B.not to be. C.to not be
D.wouldn’t be
14.My parents wouldn’t………..to the party.
A.allow me go. B.allow me to go
C.allow me going. D.allow to go
Chúng ta hãy cùng nhau đi vào chi tiết từng câu nhé!
1. Just keep………..what you like.
A. do B. did C. doing D. done
Giải thích:
- Ở câu này, chúng ta cần tìm dạng đúng của động từ sau “keep”.
- Động từ “keep” (trong nghĩa tiếp tục làm gì) thường đi kèm với danh động từ (V-ing). Cụm “keep doing something” có nghĩa là “tiếp tục làm gì đó”.
- Dịch nghĩa: Cứ tiếp tục làm những gì bạn thích.
=> Đáp án chính xác là C. doing.
2. The guide encouraged the tourists……….the Prado Museum in Madrid.
A. visit B. to visit C. visiting D. visited
Giải thích:
- Động từ “encourage” (khuyến khích) có cấu trúc thường gặp là “encourage somebody to do something“.
- Vì vậy, chúng ta cần một động từ nguyên mẫu có “to”.
- Dịch nghĩa: Người hướng dẫn đã khuyến khích du khách đến thăm Bảo tàng Prado ở Madrid.
=> Đáp án chính xác là B. to visit.
3. It was a beautiful day……….sun shone brightly in……….sky.
A. a/a B. a/the C. the/the D. the/a
Giải thích:
- Đây là câu hỏi về mạo từ (articles).
- “Sun” (mặt trời) và “sky” (bầu trời) là những danh từ chỉ vật thể hoặc khái niệm độc nhất, duy nhất trong vũ trụ hoặc trong môi trường xung quanh chúng ta. Đối với những danh từ này, chúng ta luôn sử dụng mạo từ xác định “the”.
- Dịch nghĩa: Đó là một ngày đẹp trời, mặt trời chiếu sáng rực rỡ trên bầu trời.
=> Đáp án chính xác là C. the/the.
4. Shhh! I hear someone…………in the distance. Do you hear it too?
A. shout B. shouted C. to shout D. shouting
Giải thích:
- Sau các động từ tri giác (verbs of perception) như “hear” (nghe), “see” (nhìn), “watch” (quan sát), “feel” (cảm thấy)… chúng ta có thể dùng động từ nguyên mẫu không “to” (V) hoặc danh động từ (V-ing).
- Khi dùng V-ing, chúng ta muốn nhấn mạnh hành động đang diễn ra tại thời điểm nói hoặc nghe. Ngữ cảnh “in the distance” (ở đằng xa) và “Do you hear it too?” (Bạn cũng nghe thấy nó chứ?) gợi ý về một âm thanh đang tiếp diễn.
- Dịch nghĩa: Suỵt! Tôi nghe thấy ai đó đang la hét ở đằng xa. Bạn cũng nghe thấy chứ?
=> Đáp án chính xác là D. shouting.
5. Are you looking forward…………on your vacation?
A. you go B. going C. to going D. to go
Giải thích:
- Cụm động từ “look forward to” có nghĩa là “mong đợi, mong chờ”. Điều quan trọng cần nhớ là “to” trong cụm này là một giới từ, không phải là một phần của động từ nguyên mẫu có “to”.
- Vì “to” là giới từ, nó phải theo sau bởi một danh động từ (V-ing).
- Vậy cấu trúc đúng là “look forward to + V-ing”. Trong câu này, chỗ trống cần điền cả giới từ “to” và danh động từ “going”.
- Dịch nghĩa: Bạn có đang mong chờ được đi nghỉ mát không?
=> Đáp án chính xác là C. to going.
6. It is said that Robinhood robbed………..rich and gave the money to…………..poor.
A. a/a B. a/the C. the/the D. the/a
Giải thích:
- Khi chúng ta muốn chỉ một nhóm người có cùng một đặc điểm (ví dụ: giàu có, nghèo khổ, già cả, trẻ nhỏ), chúng ta sử dụng mạo từ xác định “the” đứng trước tính từ.
- “The rich” (người giàu) và “the poor” (người nghèo).
- Dịch nghĩa: Người ta nói rằng Robin Hood đã cướp của người giàu và cho tiền người nghèo.
=> Đáp án chính xác là C. the/the.
7. Don’t forget……….home as soon you arrive at your destination.
A. to call B. calling C. having called D. to be called
Giải thích:
- Động từ “forget” (quên) có hai cấu trúc với ý nghĩa khác nhau:
- “Forget to V“: quên làm một việc gì đó (việc chưa xảy ra hoặc chưa làm).
- “Forget V-ing“: quên rằng mình đã làm một việc gì đó (việc đã xảy ra rồi).
- Trong câu này, hành động “call home” (gọi điện về nhà) là việc cần làm *sau khi* đến nơi, tức là một việc chưa xảy ra. Vì vậy, chúng ta dùng “to call”.
- Dịch nghĩa: Đừng quên gọi điện về nhà ngay khi bạn đến nơi.
=> Đáp án chính xác là A. to call.
8. He is fond of……….novels.
A. read B. reading C. to read D. to the read
Giải thích:
- Cụm tính từ “fond of” có nghĩa là “thích, yêu thích”.
- Theo sau giới từ “of”, chúng ta luôn sử dụng danh động từ (V-ing).
- Dịch nghĩa: Anh ấy rất thích đọc tiểu thuyết.
=> Đáp án chính xác là B. reading.
9. He doesn’t have enough money………..the books he likes.
A. buy B. for buying C. bought D. to buy
Giải thích:
- Cấu trúc “enough” (đủ) thường đi kèm với động từ nguyên mẫu có “to” (to V) để diễn tả mục đích hoặc đủ điều kiện để làm gì.
- Cấu trúc: “enough + danh từ + to V” (đủ… để làm gì) hoặc “tính từ + enough + to V”.
- Dịch nghĩa: Anh ấy không có đủ tiền để mua những cuốn sách mình thích.
=> Đáp án chính xác là D. to buy.
10. You don’t mind………after the baby , do you?
A. to look B. looking C. looked D. tho be look
Giải thích:
- Động từ “mind” (phiền, ngại) là một trong những động từ luôn đi sau bởi danh động từ (V-ing).
- “Mind doing something” có nghĩa là “ngại/phiền làm gì đó”.
- Dịch nghĩa: Bạn có ngại trông nom em bé không?
=> Đáp án chính xác là B. looking.
11. It was difficult………..a date which was convenient for everyone.
A. making B. to make C. make D. made
Giải thích:
- Cấu trúc “It is + tính từ + to V” được sử dụng để diễn tả tính chất của một hành động, sự việc.
- Ví dụ: “It is difficult to do something” (thật khó để làm gì).
- Dịch nghĩa: Thật khó để sắp xếp một buổi hẹn phù hợp với tất cả mọi người.
=> Đáp án chính xác là B. to make.
12. My teacher always excited me……….well in exams
A. do B. doing C. to do D. to have done
Giải thích:
- Trong câu này, “excited me” có thể hiểu là “kích thích, động viên, thúc đẩy tôi”.
- Khi muốn diễn đạt ý “thúc đẩy ai đó làm gì” hoặc “khiến ai đó làm gì”, chúng ta thường dùng cấu trúc động từ nguyên mẫu có “to” (to V). Ví dụ: “motivate someone to do”, “inspire someone to do”.
- Dịch nghĩa: Giáo viên của tôi luôn khuyến khích tôi làm bài tốt trong các kỳ thi.
=> Đáp án chính xác là C. to do.
13. I must go now.I promised…………late.
A. not being B. not to be C. to not be D. wouldn’t be
Giải thích:
- Động từ “promise” (hứa) thường đi với động từ nguyên mẫu có “to” (to V).
- Khi muốn diễn tả phủ định (không làm gì), chúng ta đặt “not” ngay trước “to V”: “promise not to V“.
- Dịch nghĩa: Tôi phải đi bây giờ. Tôi hứa sẽ không đến muộn.
=> Đáp án chính xác là B. not to be.
14. My parents wouldn’t………..to the party.
A. allow me go B. allow me to go
C. allow me going D. allow to go
Giải thích:
- Động từ “allow” (cho phép) có cấu trúc là “allow someone to do something“.
- Tức là, sau tân ngữ (someone), chúng ta dùng động từ nguyên mẫu có “to”.
- Dịch nghĩa: Bố mẹ tôi sẽ không cho phép tôi đi dự tiệc.
=> Đáp án chính xác là B. allow me to go.
Cô hy vọng những giải thích chi tiết này sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về cách sử dụng các cấu trúc ngữ pháp này. Hãy luyện tập thường xuyên để nắm vững kiến thức nhé!
@ Cherry
1.Just keep………..what you like.
A. do B. did C. doing D. done
2.The guide encouraged the tourists……….the?Prado Museum in Madrid.
A. visit B. to visit C. visiting D. visited
3.It was a beautiful day……….sun shone brightly in……….sky.
A. a/a B. a/the C. the/the D. the/a
4.Shhh! I hear someone…………in the distance. Do you hear it too?
A. shout. B. shouted. C. to shout. D. shouting
5.Are you looking forward…………on your cassation?
A. you go B. going C. to going D. to go
6.It is said that Robinhood robbed………..rich and gave the money to…………..poor.
A. a/a B.a/the C.the/the D.the/a
7.Don’t forget……….home as soon you arrive at your destination.
A.to call B.calling C.having called D.to be called
8.He is fond of……….novels.
A.read. B.reading. C.to read. D.to the read
9.He doesn’t have enough money………..the books he likes
A.buy B.for buying C.bought D.to buy
10.You don’t mind………after the baby , do you?
A.to look B.looking C.looked D.to be look
11.It was difficult………..a date which was convenient for everyone.
A.making B.to make C.make D.made
12.My teacher always excited me……….well in exams
A.do B.doing C.to do D.to have done
13.I must go now.I promised…………late.
A.not being B.not to be C.to not be D.wouldn’t be
14.My parents wouldn’t………..to the party.
A.allow me go B.allow me to go C.allow me going D.allow to go
* Chúc bạn học tốt*
1.c
2.b
3.c
4.a
5.c
6.c
7.a
8.b
9.d
10.b
11.b
12.c
13.
b