Choose the correct answer (A, B, C, or D).
1. We should call Rita, _____________…
1. We should call Rita, _______________?
A. should we B. shouldn’t we C. shall we D. should not we
2. Monkeys can’t sing, ______________?
A. can they B. can it C. can’t they D. can’t it
3. These books aren’t yours, ____________?
A. are these B. aren’t these C. are they D. aren’t they
4. That’s Bod’s, ____________?
A. is that B. isn’t it C. isn’t that D. is it
5. No one died in the accident, ______________?
A. did they B. didn’t they C. did he D. didn’t he
6. The air-hostess knows the time she has been here, ______________?
A. does she B. isn’t it C. doesn’t she D. did she
7. This is the second time she’s been here, ______________?
A. isn’t this B. isn’t it C. has she D. hasn’t she
8. They must do as they are told, ________________?
A. mustn’t they B. must they C. are they D. aren’t they
9. He hardly has anything nowadays, _________________?
A. hasn’t she B. has he C. doesn’t he D. does she
10. You’ve never been in Italy, _________________?
A. have you B. haven’t you C. been you D. had you
11. Sally turned her report, ________________?
A. didn’t she B. did she C. hadn’t she D. didn’t she
14. You have a ticket to the game, _______________?
A. have you B. don’t you C. haven’t you D. do you
15. Tom knows Alice, _____________?
A. doesn’t he B. is he C. does he D. isn’t he
16. Come into the kitchen, _____________?
A. do you B. will you C. won’t you D. B and C
17. Everybody likes beauty, ___________________?
A. doesn’t he B. do they C. don’t they D. does he
18. Peter never comes to class late, ________________?
A. doesn’t he B. doesn’t Peter C. does he D. does Peter
19. I’m going to see my grandparents in HCM City next week, _______________?
A. aren’t I B. am I not C. are you D. A and B
20. Your baby is very lovely, ______________?
A. is he B. isn’t he C. is it D. isn’t it
Trước khi đi vào giải chi tiết từng câu, cô nhắc lại một chút về quy tắc chung của câu hỏi đuôi nhé:
Câu hỏi đuôi được tạo thành bằng cách thêm một trợ động từ hoặc động từ khuyết thiếu theo sau mệnh đề chính, và một đại từ nhân xưng tương ứng.
Quy tắc quan trọng nhất là:
– Nếu mệnh đề chính ở dạng khẳng định, câu hỏi đuôi sẽ ở dạng phủ định.
– Nếu mệnh đề chính ở dạng phủ định, câu hỏi đuôi sẽ ở dạng khẳng định.
– Trợ động từ/động từ khuyết thiếu trong câu hỏi đuôi phải khớp với trợ động từ/động từ khuyết thiếu trong mệnh đề chính. Nếu mệnh đề chính không có trợ động từ/động từ khuyết thiếu rõ ràng (thường là động từ thường ở thì hiện tại đơn hoặc quá khứ đơn), ta sẽ mượn trợ động từ “do”, “does”, “did”.
– Đại từ nhân xưng trong câu hỏi đuôi phải thay thế cho chủ ngữ của mệnh đề chính.
Bây giờ, chúng ta cùng bắt đầu với từng câu hỏi nhé!
Câu 1:
Chúng ta nên gọi Rita, _______________?
A. should we B. shouldn’t we C. shall we D. should not we
Lời giải:
Bước 1: Xác định mệnh đề chính: “We should call Rita”.
Bước 2: Xác định động từ khuyết thiếu trong mệnh đề chính là “should”.
Bước 3: Mệnh đề chính ở dạng khẳng định (“We should call Rita”). Do đó, câu hỏi đuôi phải ở dạng phủ định.
Bước 4: Ta giữ nguyên động từ khuyết thiếu “should” và thêm “not” để tạo thành “shouldn’t”.
Bước 5: Đại từ nhân xưng thay thế cho “Rita” là “she”. Tuy nhiên, chủ ngữ của mệnh đề chính là “We”, nên ta giữ nguyên “we”.
Bước 6: Ghép lại ta có câu hỏi đuôi là “shouldn’t we”.
Đáp án đúng: B. shouldn’t we
Câu 2:
Khỉ không thể hát, ______________?
A. can they B. can it C. can’t they D. can’t it
Lời giải:
Bước 1: Xác định mệnh đề chính: “Monkeys can’t sing”.
Bước 2: Xác định động từ khuyết thiếu trong mệnh đề chính là “can”.
Bước 3: Mệnh đề chính ở dạng phủ định (“Monkeys can’t sing”). Do đó, câu hỏi đuôi phải ở dạng khẳng định.
Bước 4: Ta giữ nguyên động từ khuyết thiếu “can”.
Bước 5: Chủ ngữ của mệnh đề chính là “Monkeys” (số nhiều). Đại từ nhân xưng thay thế cho “Monkeys” là “they”.
Bước 6: Ghép lại ta có câu hỏi đuôi là “can they”.
Đáp án đúng: A. can they
Câu 3:
Những cuốn sách này không phải của bạn, ____________?
A. are these B. aren’t these C. are they D. aren’t they
Lời giải:
Bước 1: Xác định mệnh đề chính: “These books aren’t yours”.
Bước 2: Xác định động từ to be trong mệnh đề chính là “are”.
Bước 3: Mệnh đề chính ở dạng phủ định (“aren’t”). Do đó, câu hỏi đuôi phải ở dạng khẳng định.
Bước 4: Ta giữ nguyên động từ to be “are”.
Bước 5: Chủ ngữ của mệnh đề chính là “These books” (số nhiều). Đại từ nhân xưng thay thế cho “These books” là “they”.
Bước 6: Ghép lại ta có câu hỏi đuôi là “are they”.
Đáp án đúng: C. are they
Câu 4:
Đó là của Bob, ____________?
A. is that B. isn’t it C. isn’t that D. is it
Lời giải:
Bước 1: Xác định mệnh đề chính: “That’s Bob’s”. Lưu ý “That’s” là viết tắt của “That is”.
Bước 2: Xác định động từ to be trong mệnh đề chính là “is”.
Bước 3: Mệnh đề chính ở dạng khẳng định (“is”). Do đó, câu hỏi đuôi phải ở dạng phủ định.
Bước 4: Ta giữ nguyên động từ to be “is” và thêm “not” để tạo thành “isn’t”.
Bước 5: Chủ ngữ của mệnh đề chính là “That”. Đại từ nhân xưng thay thế cho “That” là “it”.
Bước 6: Ghép lại ta có câu hỏi đuôi là “isn’t it”.
Đáp án đúng: B. isn’t it
Câu 5:
Không ai chết trong vụ tai nạn, ______________?
A. did they B. didn’t they C. did he D. didn’t he
Lời giải:
Bước 1: Xác định mệnh đề chính: “No one died in the accident”.
Bước 2: Chủ ngữ “No one” mang nghĩa phủ định. Động từ chính là “died” (quá khứ đơn).
Bước 3: Mệnh đề chính có chủ ngữ mang nghĩa phủ định (“No one”). Do đó, câu hỏi đuôi phải ở dạng khẳng định.
Bước 4: Vì động từ là “died” (quá khứ đơn), ta mượn trợ động từ “did” để tạo câu hỏi đuôi ở dạng khẳng định.
Bước 5: Chủ ngữ “No one” (không ai) thường được thay thế bằng đại từ nhân xưng số nhiều là “they”.
Bước 6: Ghép lại ta có câu hỏi đuôi là “did they”.
Đáp án đúng: A. did they
Câu 6:
Tiếp viên hàng không biết thời gian cô ấy ở đây, ______________?
A. does she B. isn’t it C. doesn’t she D. did she
Lời giải:
Bước 1: Xác định mệnh đề chính: “The air-hostess knows the time she has been here”.
Bước 2: Chủ ngữ là “The air-hostess” (số ít). Động từ chính là “knows” (hiện tại đơn, có “s” vì chủ ngữ số ít).
Bước 3: Mệnh đề chính ở dạng khẳng định. Do đó, câu hỏi đuôi phải ở dạng phủ định.
Bước 4: Vì động từ là “knows” (hiện tại đơn, chủ ngữ số ít), ta mượn trợ động từ “does” và thêm “not” để tạo thành “doesn’t”.
Bước 5: Đại từ nhân xưng thay thế cho “The air-hostess” là “she”.
Bước 6: Ghép lại ta có câu hỏi đuôi là “doesn’t she”.
Đáp án đúng: C. doesn’t she
Câu 7:
Đây là lần thứ hai cô ấy đến đây, ______________?
A. isn’t this B. isn’t it C. has she D. hasn’t she
Lời giải:
Bước 1: Xác định mệnh đề chính: “This is the second time she’s been here”.
Bước 2: Xác định động từ to be trong mệnh đề chính là “is”.
Bước 3: Mệnh đề chính ở dạng khẳng định (“is”). Do đó, câu hỏi đuôi phải ở dạng phủ định.
Bước 4: Ta giữ nguyên động từ to be “is” và thêm “not” để tạo thành “isn’t”.
Bước 5: Chủ ngữ của mệnh đề chính là “This”. Đại từ nhân xưng thay thế cho “This” là “it”.
Bước 6: Ghép lại ta có câu hỏi đuôi là “isn’t it”.
Đáp án đúng: B. isn’t it
Câu 8:
Họ phải làm theo lời họ được bảo, ________________?
A. mustn’t they B. must they C. are they D. aren’t they
Lời giải:
Bước 1: Xác định mệnh đề chính: “They must do as they are told”.
Bước 2: Xác định động từ khuyết thiếu trong mệnh đề chính là “must”.
Bước 3: Mệnh đề chính ở dạng khẳng định (“must”). Do đó, câu hỏi đuôi phải ở dạng phủ định.
Bước 4: Ta giữ nguyên động từ khuyết thiếu “must” và thêm “not” để tạo thành “mustn’t”.
Bước 5: Chủ ngữ của mệnh đề chính là “They”. Đại từ nhân xưng thay thế cho “They” là “they”.
Bước 6: Ghép lại ta có câu hỏi đuôi là “mustn’t they”.
Đáp án đúng: A. mustn’t they
Câu 9:
Anh ấy hầu như không có gì cả ngày nay, _________________?
A. hasn’t she B. has he C. doesn’t he D. does she
Lời giải:
Bước 1: Xác định mệnh đề chính: “He hardly has anything nowadays”.
Bước 2: Chủ ngữ là “He” (số ít). Động từ chính là “has” (hiện tại đơn).
Bước 3: Từ “hardly” mang nghĩa phủ định. Mệnh đề chính có chủ ngữ mang nghĩa phủ định. Do đó, câu hỏi đuôi phải ở dạng khẳng định.
Bước 4: Vì động từ là “has” (hiện tại đơn, chủ ngữ số ít), ta mượn trợ động từ “does” để tạo câu hỏi đuôi ở dạng khẳng định.
Bước 5: Đại từ nhân xưng thay thế cho “He” là “he”.
Bước 6: Ghép lại ta có câu hỏi đuôi là “does he”.
Đáp án đúng: B. has he.
Lưu ý quan trọng: Trong trường hợp này, dù “hardly” mang nghĩa phủ định, nhưng quy tắc câu hỏi đuôi vẫn ưu tiên theo dạng của động từ chính. Vì “has” là động từ chính ở hiện tại đơn với chủ ngữ “he”, ta sẽ mượn “does” hoặc “does not” dựa trên mệnh đề chính. Tuy nhiên, vì mệnh đề chính đã mang nghĩa phủ định (do “hardly”), câu hỏi đuôi sẽ là khẳng định. Do đó, đáp án đúng nhất là “does he”. Một số trường hợp có thể tranh cãi, nhưng đây là cách hiểu phổ biến và được chấp nhận rộng rãi.
Câu 10:
Bạn chưa bao giờ đến Ý, _________________?
A. have you B. haven’t you C. been you D. had you
Lời giải:
Bước 1: Xác định mệnh đề chính: “You’ve never been in Italy”. Lưu ý “You’ve” là viết tắt của “You have”.
Bước 2: Động từ trong mệnh đề chính là “have been” (hiện tại hoàn thành).
Bước 3: Từ “never” mang nghĩa phủ định. Mệnh đề chính có chủ ngữ mang nghĩa phủ định. Do đó, câu hỏi đuôi phải ở dạng khẳng định.
Bước 4: Ta giữ nguyên trợ động từ “have”.
Bước 5: Đại từ nhân xưng thay thế cho “You” là “you”.
Bước 6: Ghép lại ta có câu hỏi đuôi là “have you”.
Đáp án đúng: A. have you
Câu 11:
Sally đã nộp báo cáo của cô ấy, ________________?
A. didn’t she B. did she C. hadn’t she D. didn’t she
Lời giải:
Bước 1: Xác định mệnh đề chính: “Sally turned her report”.
Bước 2: Động từ chính là “turned” (quá khứ đơn).
Bước 3: Mệnh đề chính ở dạng khẳng định. Do đó, câu hỏi đuôi phải ở dạng phủ định.
Bước 4: Vì động từ là “turned” (quá khứ đơn), ta mượn trợ động từ “did” và thêm “not” để tạo thành “didn’t”.
Bước 5: Đại từ nhân xưng thay thế cho “Sally” là “she”.
Bước 6: Ghép lại ta có câu hỏi đuôi là “didn’t she”.
Đáp án đúng: A. didn’t she (hoặc D. didn’t she, cả hai đều giống nhau)
Câu 14:
Bạn có vé xem trận đấu, _______________?
A. have you B. don’t you C. haven’t you D. do you
Lời giải:
Bước 1: Xác định mệnh đề chính: “You have a ticket to the game”.
Bước 2: Động từ chính là “have” (hiện tại đơn).
Bước 3: Mệnh đề chính ở dạng khẳng định. Do đó, câu hỏi đuôi phải ở dạng phủ định.
Bước 4: Khi “have” đóng vai trò là động từ chính ở hiện tại đơn, ta mượn trợ động từ “do/does” để tạo câu hỏi đuôi. Với chủ ngữ “You”, ta dùng “do”. Thêm “not” ta có “don’t”.
Bước 5: Đại từ nhân xưng thay thế cho “You” là “you”.
Bước 6: Ghép lại ta có câu hỏi đuôi là “don’t you”.
Đáp án đúng: B. don’t you
Câu 15:
Tom biết Alice, _____________?
A. doesn’t he B. is he C. does he D. isn’t he
Lời giải:
Bước 1: Xác định mệnh đề chính: “Tom knows Alice”.
Bước 2: Chủ ngữ là “Tom” (số ít). Động từ chính là “knows” (hiện tại đơn, có “s” vì chủ ngữ số ít).
Bước 3: Mệnh đề chính ở dạng khẳng định. Do đó, câu hỏi đuôi phải ở dạng phủ định.
Bước 4: Vì động từ là “knows” (hiện tại đơn, chủ ngữ số ít), ta mượn trợ động từ “does” và thêm “not” để tạo thành “doesn’t”.
Bước 5: Đại từ nhân xưng thay thế cho “Tom” là “he”.
Bước 6: Ghép lại ta có câu hỏi đuôi là “doesn’t he”.
Đáp án đúng: A. doesn’t he
Câu 16:
Vào bếp đi, _____________?
A. do you B. will you C. won’t you D. B and C
Lời giải:
Bước 1: Xác định mệnh đề chính: “Come into the kitchen”.
Bước 2: Đây là câu mệnh lệnh (Imperative sentence).
Bước 3: Với câu mệnh lệnh, câu hỏi đuôi luôn dùng “will you” hoặc “won’t you”. “Will you” thường mang ý nghĩa lịch sự, yêu cầu. “Won’t you” có thể dùng để mời mọc, khuyến khích.
Bước 4: Cả “will you” và “won’t you” đều phù hợp trong ngữ cảnh này.
Đáp án đúng: D. B and C
Câu 17:
Mọi người đều thích cái đẹp, ___________________?
A. doesn’t he B. do they C. don’t they D. does he
Lời giải:
Bước 1: Xác định mệnh đề chính: “Everybody likes beauty”.
Bước 2: Chủ ngữ là “Everybody”. “Everybody” là đại từ bất định, tuy mang nghĩa số nhiều nhưng khi dùng trong câu hỏi đuôi, nó thường được xem như số nhiều và thay thế bằng “they”.
Bước 3: Động từ chính là “likes” (hiện tại đơn, có “s” vì “everybody” được coi là số ít).
Bước 4: Mệnh đề chính ở dạng khẳng định. Do đó, câu hỏi đuôi phải ở dạng phủ định.
Bước 5: Vì chủ ngữ “Everybody” được thay thế bằng “they” (số nhiều), và động từ là “likes” (hiện tại đơn), ta mượn trợ động từ “do” và thêm “not” để tạo thành “don’t”.
Bước 6: Đại từ nhân xưng là “they”.
Bước 7: Ghép lại ta có câu hỏi đuôi là “don’t they”.
Đáp án đúng: C. don’t they
Câu 18:
Peter không bao giờ đến lớp muộn, ________________?
A. doesn’t he B. doesn’t Peter C. does he D. does Peter
Lời giải:
Bước 1: Xác định mệnh đề chính: “Peter never comes to class late”.
Bước 2: Chủ ngữ là “Peter” (số ít). Động từ chính là “comes” (hiện tại đơn, có “s” vì chủ ngữ số ít).
Bước 3: Từ “never” mang nghĩa phủ định. Mệnh đề chính có chủ ngữ mang nghĩa phủ định. Do đó, câu hỏi đuôi phải ở dạng khẳng định.
Bước 4: Vì động từ là “comes” (hiện tại đơn, chủ ngữ số ít), ta mượn trợ động từ “does” để tạo câu hỏi đuôi ở dạng khẳng định.
Bước 5: Đại từ nhân xưng thay thế cho “Peter” là “he”.
Bước 6: Ghép lại ta có câu hỏi đuôi là “does he”.
Đáp án đúng: C. does he
Câu 19:
Tôi sẽ đi thăm ông bà ở TP.HCM tuần tới, _______________?
A. aren’t I B. am I not C. are you D. A and B
Lời giải:
Bước 1: Xác định mệnh đề chính: “I’m going to see my grandparents in HCM City next week”. Lưu ý “I’m” là viết tắt của “I am”.
Bước 2: Động từ to be trong mệnh đề chính là “am”.
Bước 3: Mệnh đề chính ở dạng khẳng định (“am”). Do đó, câu hỏi đuôi phải ở dạng phủ định.
Bước 4: Khi chủ ngữ là “I” và động từ to be là “am” ở dạng khẳng định, câu hỏi đuôi phủ định đặc biệt là “aren’t I” hoặc “am I not”. Cả hai đều đúng và thường dùng như nhau.
Bước 5: Đại từ nhân xưng thay thế cho “I” là “I”.
Bước 6: Ghép lại ta có câu hỏi đuôi là “aren’t I” hoặc “am I not”.
Đáp án đúng: D. A and B
Câu 20:
Em bé của bạn rất đáng yêu, ______________?
A. is he B. isn’t he C. is it D. isn’t it
Lời giải:
Bước 1: Xác định mệnh đề chính: “Your baby is very lovely”.
Bước 2: Động từ to be trong mệnh đề chính là “is”.
Bước 3: Mệnh đề chính ở dạng khẳng định (“is”). Do đó, câu hỏi đuôi phải ở dạng phủ định.
Bước 4: Ta giữ nguyên động từ to be “is” và thêm “not” để tạo thành “isn’t”.
Bước 5: Chủ ngữ của mệnh đề chính là “Your baby”. “Baby” là một danh từ đếm được số ít, có thể chỉ em bé trai hoặc gái, hoặc chung chung. Tuy nhiên, khi dùng đại từ thay thế, “it” thường được dùng cho em bé hoặc vật nuôi, hoặc khi giới tính chưa rõ. Nếu trong ngữ cảnh cụ thể ta biết rõ giới tính là “he” hoặc “she”, ta có thể dùng. Tuy nhiên, đáp án “isn’t it” là lựa chọn phổ biến và an toàn nhất cho “your baby”.
Bước 6: Ghép lại ta có câu hỏi đuôi là “isn’t it”.
Đáp án đúng: D. isn’t it
Các em thấy đó, câu hỏi đuôi không hề khó phải không nào? Chỉ cần nắm vững quy tắc và luyện tập thường xuyên, các em sẽ làm chủ được phần này. Hãy nhớ chú ý đến động từ, trợ động từ, động từ khuyết thiếu và chủ ngữ để chọn đáp án chính xác nhất nhé!
Chúc các em học tốt và luôn yêu thích môn Tiếng Anh!
1. B 2. A
3. C 4. B
5. A 6. C
7. B 8. A
9. B 10. A
11. A 14. C
15. A 16. D
17. C 18. C
19. D 20. D
1B
2A
3C
4B
5A
6C
7B
8A
9D
10A
11A
14B
15A
16B
17C
18C
19A
20D