Một hôm, Chim Sâu vào rừng chơi và được nghe Họa Mi hót. Về tổ, Chim Sâu phụng phịu với bố mẹ:
– Bố mẹ ơi! Sao bố mẹ sinh con ra không là Họa Mi mà lại là Chim Sâu?
– Bố mẹ là Chim Sâu thì con phải là Chim Sâu chứ! – Chim mẹ trả lời.
Chim Sâu con lại hỏi:
– Chúng ta có thể trở thành Họa Mi được không ạ?
– Tại sao con muốn trở thành Họa Mi?
– Vì con muốn có tiếng hót hay để mọi người yêu quí.
Chim bố nói:
– Người ta yêu quí chim không chỉ riêng có tiếng hót, con ạ! Con hãy cứ là Chim Sâu. Hãy bắt thật nhiều sâu, bảo vệ cây cối hoa màu, con sẽ được mọi người yêu quí.
Một thời gian sau, Chim Sâu đã không lớn. Một buổi chiều, trời đầy bão giông, Chim Sâu bị gió thổi tạt vào một khung cửa sổ và rơi xuống nền nhà. Một câu bé chạy tới nâng Chim Sâu lên và đặt Chim Sâu vào một chiếc hộp cứng. Sáng hôm sau trời quang mây tạnh. Câu bé đến mở nắp hộp, nhẹ nhàng nâng Chim Sâu trên tay. Ông bố chú bé nói:
– Con hãy thả chú chim ra. Loài chim này rất đáng quí vì nó có ích lợi với vườn cây lắm đấy!
Chú chim sâu chợt nhớ lại lời chim bố ngày nào “Người ta yêu quí chim không chỉ vì tiếng hót”. Cậu bé vuốt ve Chim Sâu rồi khẽ tung Chim Sâu lên cho chú bay đi.
Chú Chim Sâu liền bay tới cành na trong vườn và tìm bắt sâu. Chú vừa nghiêng nghiêng đầu tìm sâu vừa kêu những tiếng “tích tích”. Những tiếng kêu “tích tích” của Chim Sâu khiến chú bé rất thích thú.
Sau đó, Chim Sâu làm tổ ở khu vườn ấy. Chú còn rủ thêm nhiều bạn chim tới trú ngụ, cùng nhau bắt sâu bảo vệ cây cối trong vườn.
( Theo Nguyễn Đình Quảng)
Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng nhất hoặc thực hiện theo yêu cầu của bài tập.
Câu 1: Vì sao Chim Sâu muốn trở thành Họa Mi?
A. Vì Họa Mi xinh đẹp B. Vì Họa Mi hót hay
C. Vì Họa Mi tốt bụng D. Vì Họa Mi thân thiện
Câu 2: Theo chim Bố, người ta yêu quí loài chim không chỉ vì tiếng hót hay mà còn vì điều gì?
A. Vì chim có hình dáng đẹp.
B. Vì chim có thể bay được rất cao
C. Vì chim biết bắt sâu bảo vệ cây cối, hoa màu.
D. Vì chim biết làm tổ trên cao.
Câu 3: Trong cơn bão, chuyện gì đã xảy ra với chim sâu?
A. Chim Sâu bị gió thổi tạt vào một khung cửa sổ, rơi xuống nền nhà.
B. Tổ Chim Sâu bị gió bão thổi rơi xuống đất.
C. Chim Sâu đã khôn lớn và chống chọi được bão tố.
D. Chim Sâu bị gió bão quật gãy cánh.
Câu 4: Sau khi được chú bé thả, Chim Sâu đã làm gì?
A. Chim Sâu bay về nhà mách Chim bố.
B. Chim Sâu bay tới cành na trong vườn tìm bắt sâu.
C. Chim Sâu bay về nhà tập hót cho hay.
D. Chim Sâu chú ý chăm chút cho sắc đẹp của mình.
Câu 5: Điều gì đã thay đổi suy nghĩ của Chim Sâu?
Câu 6: Qua câu chuyện nay, em rút ra được bài học gì?
Câu 7: Chọn từ trong ngoặc đơn thích hợp điền vào chỗ chấm.
a/ ……………………………là tương lai đất nước.
b/ Bác Hồ rất yêu quí các cháu thiếu niên, ……………………………………
(trẻ em, trẻ thơ, nhi đồng, trẻ con)
Câu 8: Dấu ngoặc kép trong câu sau có tác dụng gì?
Chú chim sâu chợt nhớ lại lời chim bố ngày nào “Người ta yêu quí chim không chỉ vì tiếng hót”.
A. Báo hiệu đoạn liệt kê
B. Báo hiệu bộ phận giải thích.
C. Đánh dấu những từ ngữ được dùng với nghĩa đặc biệt.
D. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.
Câu 9: Điền vế câu thích hợp vào chỗ chấm để được câu ghép.
Chim Sâu muốn trở thành Họa Mi vì……………………………………………
Câu 10: Đặt một câu tả hoạt động của chim sâu có sử dụng từ láy và biện pháp nhân hóa.
Xin chào tất cả các em học sinh yêu quý của cô! Hôm nay, cô trò chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu và giải các bài tập trong đề bài về câu chuyện rất ý nghĩa “Chú chim sâu” nhé. Đây là một câu chuyện hay, giúp chúng ta hiểu thêm về giá trị của bản thân và ý nghĩa của việc đóng góp cho cuộc sống xung quanh. Nào, chúng ta cùng bắt đầu!
***
Lời giải chi tiết:
Câu 1: Vì sao Chim Sâu muốn trở thành Họa Mi?
Cách làm: Để trả lời câu hỏi này, các em hãy đọc kĩ đoạn đối thoại đầu tiên giữa Chim Sâu con và bố mẹ. Chim Sâu đã nói rõ lí do mình muốn trở thành Họa Mi.
Phân tích: Trong đoạn văn, khi Chim Sâu con được hỏi “Tại sao con muốn trở thành Họa Mi?”, Chim Sâu đã trả lời: “Vì con muốn có tiếng hót hay để mọi người yêu quí.” Như vậy, lí do chính là vì tiếng hót hay.
Đáp án đúng: B. Vì Họa Mi hót hay
Câu 2: Theo chim Bố, người ta yêu quí loài chim không chỉ vì tiếng hót hay mà còn vì điều gì?
Cách làm: Các em hãy tìm đến lời khuyên của Chim bố trong đoạn đầu câu chuyện.
Phân tích: Chim bố đã nói: “Người ta yêu quí chim không chỉ riêng có tiếng hót, con ạ! Con hãy cứ là Chim Sâu. Hãy bắt thật nhiều sâu, bảo vệ cây cối hoa màu, con sẽ được mọi người yêu quí.” Từ lời của Chim bố, chúng ta thấy người ta yêu quý chim còn vì chim biết bắt sâu, bảo vệ cây cối hoa màu.
Đáp án đúng: C. Vì chim biết bắt sâu bảo vệ cây cối, hoa màu.
Câu 3: Trong cơn bão, chuyện gì đã xảy ra với chim sâu?
Cách làm: Các em hãy đọc đoạn văn tả cảnh cơn bão và điều xảy ra với Chim Sâu.
Phân tích: Đoạn văn viết rõ: “Một buổi chiều, trời đầy bão giông, Chim Sâu bị gió thổi tạt vào một khung cửa sổ và rơi xuống nền nhà.” Câu này miêu tả chính xác những gì đã xảy ra với Chim Sâu.
Đáp án đúng: A. Chim Sâu bị gió thổi tạt vào một khung cửa sổ, rơi xuống nền nhà.
Câu 4: Sau khi được chú bé thả, Chim Sâu đã làm gì?
Cách làm: Hãy đọc kĩ đoạn văn kể về hành động của Chim Sâu sau khi được chú bé cứu và thả.
Phân tích: Đoạn cuối câu chuyện có viết: “Cậu bé vuốt ve Chim Sâu rồi khẽ tung Chim Sâu lên cho chú bay đi. Chú Chim Sâu liền bay tới cành na trong vườn và tìm bắt sâu.” Hành động đầu tiên của Chim Sâu là bay đi tìm bắt sâu.
Đáp án đúng: B. Chim Sâu bay tới cành na trong vườn tìm bắt sâu.
Câu 5: Điều gì đã thay đổi suy nghĩ của Chim Sâu?
Cách làm: Các em cần tổng hợp các sự kiện trong câu chuyện để thấy được sự thay đổi trong suy nghĩ của Chim Sâu.
Phân tích: Ban đầu, Chim Sâu muốn làm Họa Mi vì tiếng hót. Tuy nhiên, sau sự cố bị bão cuốn, được chú bé cứu sống và nghe lời bố chú bé nói về giá trị của loài chim sâu (“Loài chim này rất đáng quí vì nó có ích lợi với vườn cây lắm đấy!”), Chim Sâu chợt nhớ lại lời Chim bố ngày nào: “Người ta yêu quí chim không chỉ vì tiếng hót.” Từ đó, Chim Sâu nhận ra giá trị thực sự của bản thân mình không nằm ở tiếng hót mà ở việc làm những điều có ích.
Trả lời: Điều đã thay đổi suy nghĩ của Chim Sâu là:
- Sự việc Chim Sâu bị bão cuốn và được chú bé cứu sống.
- Nghe lời nói của bố chú bé về giá trị của loài chim sâu (rất có ích lợi với vườn cây).
- Chim Sâu chợt nhớ lại lời Chim bố đã dặn ngày nào: “Người ta yêu quí chim không chỉ vì tiếng hót”.
Tóm lại, chính sự việc gặp nạn, được cứu giúp và nhớ lại lời dặn của bố đã giúp Chim Sâu nhận ra giá trị của bản thân, thay đổi suy nghĩ ban đầu.
Câu 6: Qua câu chuyện nay, em rút ra được bài học gì?
Cách làm: Dựa vào toàn bộ nội dung câu chuyện, đặc biệt là sự thay đổi trong suy nghĩ và hành động của Chim Sâu, cùng với lời khuyên của Chim bố và bố chú bé.
Phân tích: Câu chuyện muốn nhắn nhủ chúng ta rằng mỗi người đều có những giá trị và khả năng riêng. Chúng ta không nhất thiết phải giống ai đó để được yêu quý, mà hãy tự tin vào bản thân, phát huy những điều tốt đẹp mình có và làm những việc có ích. Khi chúng ta sống có ích, tự khắc mọi người sẽ yêu quý.
Trả lời: Qua câu chuyện này, em rút ra được bài học:
- Mỗi người (hay mỗi loài vật) đều có một giá trị và vai trò riêng.
- Không nên mơ ước trở thành người khác mà hãy biết trân trọng và phát huy giá trị của bản thân mình.
- Điều quan trọng nhất không phải là vẻ bề ngoài hay tài năng nổi trội mà là việc làm được những điều có ích cho cuộc sống, cho mọi người xung quanh. Khi đó, chúng ta sẽ nhận được sự yêu quý, trân trọng từ mọi người.
Câu 7: Chọn từ trong ngoặc đơn thích hợp điền vào chỗ chấm.
Cách làm: Đọc kĩ từng câu và lựa chọn từ có nghĩa phù hợp nhất trong ngữ cảnh đó, đồng thời xét đến sự trang trọng, phổ biến của từ.
Phân tích:
- a/ Câu “……………………………là tương lai đất nước.” cần một từ chỉ đối tượng bao gồm tất cả các em nhỏ, thế hệ tiếp nối. Trong các từ “trẻ em, trẻ thơ, nhi đồng, trẻ con”, từ “trẻ em” là từ phổ biến và trang trọng nhất để chỉ thế hệ tương lai của đất nước. “Nhi đồng” cũng có thể dùng nhưng “trẻ em” mang tính bao quát hơn.
- b/ Câu “Bác Hồ rất yêu quí các cháu thiếu niên, ……………………………………” đã có “thiếu niên” (là các em từ 10-15 tuổi). Để hoàn chỉnh câu với ý bao gồm cả các em nhỏ tuổi hơn, “nhi đồng” (từ 6-9 tuổi) là từ phù hợp nhất trong ngữ cảnh này, thường đi kèm với “thiếu niên” trong các phong trào Đội, Đoàn.
Trả lời:
a/ Trẻ em là tương lai đất nước.
b/ Bác Hồ rất yêu quí các cháu thiếu niên, nhi đồng.
Câu 8: Dấu ngoặc kép trong câu sau có tác dụng gì?
Cách làm: Các em hãy xem xét nội dung trong dấu ngoặc kép và đối chiếu với các tác dụng của dấu ngoặc kép đã học.
Phân tích: Câu “Chú chim sâu chợt nhớ lại lời chim bố ngày nào “Người ta yêu quí chim không chỉ vì tiếng hót”.” Phần trong dấu ngoặc kép là nguyên văn lời nói của Chim bố mà Chim Sâu nhớ lại. Đây chính là tác dụng đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.
Đáp án đúng: D. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.
Câu 9: Điền vế câu thích hợp vào chỗ chấm để được câu ghép.
Cách làm: Từ câu 1, chúng ta đã biết lí do Chim Sâu muốn trở thành Họa Mi. Đó chính là vế câu cần điền vào để hoàn thành câu ghép có quan hệ nguyên nhân – kết quả.
Phân tích: Câu ghép có từ nối “vì” biểu thị quan hệ nguyên nhân – kết quả. Vế sau “vì” sẽ nêu lên lí do, nguyên nhân của hành động “Chim Sâu muốn trở thành Họa Mi”. Dựa vào bài đọc, lí do là “vì con muốn có tiếng hót hay để mọi người yêu quí”.
Trả lời: Chim Sâu muốn trở thành Họa Mi vì chú muốn có tiếng hót hay để được mọi người yêu quý.
(Các em có thể diễn đạt khác một chút nhưng vẫn giữ đúng ý nghĩa của nguyên nhân.)
Câu 10: Đặt một câu tả hoạt động của chim sâu có sử dụng từ láy và biện pháp nhân hóa.
Cách làm: Để đặt câu theo yêu cầu, các em cần:
- Xác định một hoạt động đặc trưng của chim sâu (ví dụ: bắt sâu, bay lượn, hót).
- Tìm một từ láy phù hợp để miêu tả hoạt động hoặc đặc điểm của chim.
- Sử dụng biện pháp nhân hóa bằng cách gán cho chim những đặc điểm, cảm xúc hoặc hành động giống con người.
Phân tích:
- Hoạt động: Bắt sâu, bay lượn.
- Từ láy: “thoăn thoắt” (tả sự nhanh nhẹn), “liến thoắng” (tả tiếng kêu), “nghiêng nghiêng” (tả dáng điệu).
- Nhân hóa: “chăm chỉ”, “vui vẻ”, “tinh nghịch”, “chuyện trò”.
Trả lời:
Ví dụ 1: Chú chim sâu chăm chỉ bay lượn thoăn thoắt khắp vườn để tìm những con sâu béo múp.
(Giải thích: “chăm chỉ” là nhân hóa, “thoăn thoắt” là từ láy.)
Ví dụ 2: Trên cành cây, chim sâu nghiêng nghiêng cái đầu tinh nghịch, mắt láu lỉnh tìm bắt sâu.
(Giải thích: “tinh nghịch” là nhân hóa, “nghiêng nghiêng” là từ láy.)
Ví dụ 3: Chim Sâu vui vẻ kêu tíu tít, làm việc không ngừng nghỉ để bảo vệ cây cối.
(Giải thích: “vui vẻ” là nhân hóa, “tíu tít” là từ láy.)
***
Cô hy vọng với phần hướng dẫn chi tiết này, các em đã hiểu rõ hơn về cách làm bài và nắm vững kiến thức nhé! Hãy luôn nhớ rằng, mỗi chúng ta đều đặc biệt và có giá trị riêng!
Câu 1: Vì sao Chim Sâu muốn trở thành Họa Mi? B. Vì Họa Mi hót hay
Câu 2: Theo chim Bố, người ta yêu quí loài chim không chỉ vì tiếng hót hay mà còn vì điều gì?
C. Vì chim biết bắt sâu bảo vệ cây cối, hoa màu.
Câu 3: Trong cơn bão, chuyện gì đã xảy ra với chim sâu?
A. Chim Sâu bị gió thổi tạt vào một khung cửa sổ, rơi xuống nền nhà.
Câu 4: Sau khi được chú bé thả, Chim Sâu đã làm gì?
B. Chim Sâu bay tới cành na trong vườn tìm bắt sâu.
Câu 5: Điều gì đã thay đổi suy nghĩ của Chim Sâu?
Lời của người bố cậu bé khẳng định chim sâu là loài chim quý giúp bảo vệ mùa màng.
Câu 6: Qua câu chuyện nay, em rút ra được bài học gì?
Mỗi chúng ta đều có một giá trị riêng. Nên ta cần nỗ lực nhân rộng giá trị của bản thân mình.
Câu 7: Chọn từ trong ngoặc đơn thích hợp điền vào chỗ chấm.
a/ ………Trẻ em……………………là tương lai đất nước.
b/ Bác Hồ rất yêu quí các cháu thiếu niên, …………nhi đồng…………………………
Câu 8: Dấu ngoặc kép trong câu sau có tác dụng gì? Chú chim sâu chợt nhớ lại lời chim bố ngày nào “Người ta yêu quí chim không chỉ vì tiếng hót”.
D. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.
Câu 9: Điền vế câu thích hợp vào chỗ chấm để được câu ghép.
Chim Sâu muốn trở thành Họa Mi vì………hoạ mi hót rất hay ……
Câu 10: Đặt một câu tả hoạt động của chim sâu có sử dụng từ láy và biện pháp nhân hóa.
Chú chim sâu/ líu lo hát ca trên cành cây
từ láy: líu lo
Nhaan hoá: chú, hát ca