Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

chứng minh Ankan có công thức chung là CnH2n+2. Ankin có công thức chung là CnH2…

chứng minh Ankan có công thức chung là CnH2n+2. Ankin có công thức chung là CnH2…

chứng minh Ankan có công thức chung là CnH2n+2. Ankin có công thức chung là CnH2n-2
. mng giúp em với em cảm ơn ạ :((
Hỏi bởi: Ngocc Duyen
3 câu trả lời
▲ 2
Chào em, đây là một câu hỏi rất hay và cơ bản, giúp chúng ta hiểu sâu hơn về cấu trúc của hợp chất hữu cơ. Thầy sẽ hướng dẫn em chứng minh công thức này một cách chi tiết, từng bước và dễ hiểu nhất nhé. Chúng ta sẽ dựa vào thuyết cấu tạo hóa học và quy tắc về hóa trị của các nguyên tố.

Phần 1: Chứng minh công thức chung của Ankan là \(C_nH_{2n+2}\)

Bước 1: Hiểu rõ khái niệm Ankan
Ankan là những hiđrocacbon no, mạch hở.

  • Hiđrocacbon: Chỉ chứa 2 nguyên tố là Cacbon (C) và Hiđro (H).
  • No: Trong phân tử chỉ chứa các liên kết đơn (liên kết sigma σ). Không có liên kết đôi hay liên kết ba.
  • Mạch hở: Các nguyên tử Cacbon liên kết với nhau tạo thành chuỗi thẳng hoặc chuỗi nhánh, không đóng thành vòng.

Trong hợp chất hữu cơ, Cacbon luôn có hóa trị IV và Hiđro luôn có hóa trị I.

Bước 2: Xây dựng công thức từ cấu trúc
Hãy tưởng tượng chúng ta có một chuỗi gồm n nguyên tử Cacbon nối với nhau bằng các liên kết đơn:

\[ C-C-C-…-C \]

(có n nguyên tử C)

– Trong chuỗi này, có 2 nguyên tử Cacbon ở hai đầu mạch. Mỗi nguyên tử C đầu mạch này đã liên kết với 1 nguyên tử C khác, nên nó còn lại \(4 – 1 = 3\) hóa trị. Ba hóa trị này sẽ liên kết với 3 nguyên tử Hiđro.

Tổng số nguyên tử H liên kết với 2 C đầu mạch là: \(2 \times 3 = 6\) nguyên tử H.

– Có (n – 2) nguyên tử Cacbon ở trong mạch (nếu \(n > 2\)). Mỗi nguyên tử C ở giữa này đã liên kết với 2 nguyên tử C khác (một ở trước, một ở sau), nên nó còn lại \(4 – 2 = 2\) hóa trị. Hai hóa trị này sẽ liên kết với 2 nguyên tử Hiđro.

Tổng số nguyên tử H liên kết với các C ở giữa mạch là: \((n – 2) \times 2 = 2n – 4\) nguyên tử H.

Bước 3: Tổng hợp và rút ra công thức chung
Bây giờ, chúng ta cộng tổng số nguyên tử Hiđro lại:

Tổng số H = (Số H ở hai đầu mạch) + (Số H ở trong mạch)

Tổng số H = \(6 + (2n – 4)\)

Tổng số H = \(2n + 2\)

Vậy, với n nguyên tử Cacbon, chúng ta có \(2n + 2\) nguyên tử Hiđro.

Công thức chung của Ankan là:
\[ C_nH_{2n+2} \]
Điều kiện: Ankan đơn giản nhất là Metan (\(CH_4\)), có \(n=1\). Vậy \(n \geq 1\) và n là số nguyên.

Ví dụ kiểm chứng:
– Với \(n = 1\): \(C_1H_{2 \cdot 1 + 2}\) \(\rightarrow\) \(CH_4\) (Metan). Đúng.
– Với \(n = 2\): \(C_2H_{2 \cdot 2 + 2}\) \(\rightarrow\) \(C_2H_6\) (Etan, công thức cấu tạo \(CH_3-CH_3\)). Đúng.
– Với \(n = 3\): \(C_3H_{2 \cdot 3 + 2}\) \(\rightarrow\) \(C_3H_8\) (Propan, công thức cấu tạo \(CH_3-CH_2-CH_3\)). Đúng.

Phần 2: Chứng minh công thức chung của Ankin là \(C_nH_{2n-2}\)

Bước 1: Hiểu rõ khái niệm Ankin
Ankin là những hiđrocacbon không no, mạch hở, trong phân tử có một liên kết ba (\(C \equiv C\)).

  • Không no: Vì có chứa liên kết bội (liên kết ba).
  • Mạch hở: Tương tự ankan.
  • Một liên kết ba: Đây là đặc điểm nhận dạng quan trọng nhất của ankin.

Bước 2: Xây dựng công thức dựa trên công thức của Ankan tương ứng
Đây là cách chứng minh rất trực quan và dễ hiểu. Chúng ta sẽ đi từ một ankan để tạo ra một ankin.

– Bắt đầu từ một Ankan có n nguyên tử C, công thức là \(C_nH_{2n+2}\). Trong phân tử ankan chỉ có liên kết đơn.

\(…-CH_2-CH_2-…\)

– Để tạo ra một liên kết đôi (\(C=C\)), ta phải loại bỏ 2 nguyên tử Hiđro từ 2 nguyên tử Cacbon cạnh nhau. Khi đó ta thu được một Anken có công thức \(C_nH_{(2n+2)-2} = C_nH_{2n}\).

\(…-CH=CH-…\)

– Để tạo ra một liên kết ba (\(C \equiv C\)) từ liên kết đôi vừa tạo, ta tiếp tục loại bỏ thêm 2 nguyên tử Hiđro nữa cũng từ 2 nguyên tử Cacbon đó.

\(…-C \equiv C-…\)

Bước 3: Tổng hợp và rút ra công thức chung
Như vậy, để đi từ một ankan (chỉ có liên kết đơn) sang một ankin (có một liên kết ba), ta đã phải loại bỏ tổng cộng:

\(2H\) (để tạo liên kết đôi) + \(2H\) (để tạo liên kết ba từ liên kết đôi) = \(4\) nguyên tử Hiđro.

Vậy, công thức của Ankin sẽ được suy ra từ công thức của Ankan bằng cách trừ đi 4 nguyên tử Hiđro:

Công thức Ankin = \(C_nH_{(2n+2) – 4}\)

Công thức Ankin = \(C_nH_{2n-2}\)

Công thức chung của Ankin là:
\[ C_nH_{2n-2} \]
Điều kiện: Để có liên kết ba, phải có ít nhất 2 nguyên tử Cacbon. Vậy \(n \geq 2\) và n là số nguyên.

Ví dụ kiểm chứng:
– Với \(n = 2\): \(C_2H_{2 \cdot 2 – 2}\) \(\rightarrow\) \(C_2H_2\) (Axetilen hay Etin, công thức cấu tạo \(H-C \equiv C-H\)). Đúng.
– Với \(n = 3\): \(C_3H_{2 \cdot 3 – 2}\) \(\rightarrow\) \(C_3H_4\) (Propin, công thức cấu tạo \(CH_3-C \equiv CH\)). Đúng.
– Với \(n = 4\): \(C_4H_{2 \cdot 4 – 2}\) \(\rightarrow\) \(C_4H_6\) (Butin). Đúng.

Hi vọng qua phần giải thích chi tiết này, em đã hiểu rõ nguồn gốc và cách chứng minh công thức chung của ankan và ankin. Đây là kiến thức nền tảng rất quan trọng, cố gắng nắm vững em nhé. Nếu có thắc mắc gì thêm, đừng ngần ngại hỏi thầy! Chúc em học tốt

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 2

Giả sử có n nguyên tử C. Hai nguyên tử C đầu mạch liên kết với 6H. Còn lại (n-2) nguyên tử C còn lại liên kết với 2(n-2) H. Tổng cộng số H là 6+2(n-2)= 2n+2. Vậy CT chung của ankan là CnH2n+2. 

Mỗi phân tử ankin chứa 1 liên kết ba, gồm 2 liên kết \(\pi\). Mà với mỗi liên kết \(\pi\) ta trừ đi 2H của 2C xen phủ \(\pi\). Vậy một ankin sẽ có số C là 2n+2-4= 2n-2, hay công thức chung của ankin là CnH2n-2

Trả lời bởi: Quang Cường
▲ 1

Lời giải:

\(CH_{4},C_{2}H_{6},C_{3}H_{8},…\):Đều là ankan

Ngoài ra chúng chỉ liên kết đơn thuộc hidrocacbon ko no

=>CTTQ ankan là \(C_nH_{2n+2} (n>=1)\)(đpcm)

\(C_{2}H_{2},C_{3}H_{4},…\):Đều là ankin

=>CTTQ ankin là \(C_nH_{2n-2}\)

Ngoài ra chúng liên kết bội thuộc hidrocacbon no

(n>=1)(đpcm)

Trả lời bởi: Phuc Nguyen

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo