Chuyển các câu hỏi dạng đảo Có/Không sang câu bị động
26. Do they teach English …
26. Do they teach English here?
27. Will you invite her to your wedding party?
28. Has Tom finished the work?
29. Did the teacher give some exercises?
30. Have they changed the window of the laboratory?
31. Is she going to write a poem?
32. Is she making big cakes for the party?
33. Are the police making inquires about the thief?
34. Must we finish the test before ten?
35. Will buses bring the children home?
Chúng ta sẽ đi qua từng câu một, cô sẽ hướng dẫn chi tiết các bước để các em nắm vững kiến thức.
Trước khi bắt đầu, chúng ta cùng ôn lại cấu trúc câu bị động ở các thì khác nhau nhé.
Cấu trúc chung của câu bị động:
Chủ ngữ (bị tác động) + Be (chia theo thì) + Past Participle (V3/ed) + (by + tân ngữ – nếu có)
Giờ thì chúng ta vào bài tập nào!
26. Do they teach English here?
Bước 1: Xác định động từ chính và tân ngữ trong câu hỏi chủ động.
Động từ chính là “teach”, tân ngữ là “English”.
Bước 2: Xác định thì của câu hỏi chủ động.
Câu hỏi bắt đầu bằng “Do”, động từ “teach” ở dạng nguyên thể, cho thấy đây là thì Hiện tại Đơn (Present Simple).
Bước 3: Chuyển tân ngữ thành chủ ngữ mới của câu bị động.
Chủ ngữ mới là “English”.
Bước 4: Chia động từ “Be” theo thì của câu gốc và theo chủ ngữ mới.
Thì là Hiện tại Đơn, chủ ngữ mới là “English” (danh từ không đếm được hoặc số ít), nên “Be” sẽ là “is”.
Bước 5: Sử dụng dạng Quá khứ phân từ (Past Participle) của động từ chính.
Động từ “teach” có Quá khứ phân từ là “taught”.
Bước 6: Lắp ráp các thành phần để tạo thành câu hỏi bị động.
Để tạo thành câu hỏi bị động, chúng ta đảo “Be” lên trước chủ ngữ mới.
Vậy câu trả lời là: Is English taught here?
27. Will you invite her to your wedding party?
Bước 1: Động từ chính là “invite”, tân ngữ là “her”.
Bước 2: Câu hỏi bắt đầu bằng “Will”, động từ “invite” ở dạng nguyên thể, cho thấy đây là thì Tương lai Đơn (Future Simple).
Bước 3: Tân ngữ “her” sẽ trở thành chủ ngữ mới là “She”.
Bước 4: Thì là Tương lai Đơn, cấu trúc bị động là “will be + V3/ed”. Do đó, “Be” ở đây là “be”.
Bước 5: Quá khứ phân từ của “invite” là “invited”.
Bước 6: Đảo “Will” lên trước chủ ngữ mới “She” để tạo thành câu hỏi.
Vậy câu trả lời là: Will she be invited to your wedding party?
28. Has Tom finished the work?
Bước 1: Động từ chính là “finish”, tân ngữ là “the work”.
Bước 2: Câu hỏi bắt đầu bằng “Has”, động từ “finished” ở dạng Quá khứ phân từ, cho thấy đây là thì Hiện tại Hoàn Thành (Present Perfect).
Bước 3: Tân ngữ “the work” sẽ trở thành chủ ngữ mới là “the work”.
Bước 4: Thì là Hiện tại Hoàn Thành, cấu trúc bị động là “has/have been + V3/ed”. Chủ ngữ mới “the work” là số ít, nên chúng ta dùng “has”.
Bước 5: Quá khứ phân từ của “finish” là “finished”.
Bước 6: Đảo “Has” lên trước chủ ngữ mới “the work” để tạo thành câu hỏi.
Vậy câu trả lời là: Has the work been finished?
29. Did the teacher give some exercises?
Bước 1: Động từ chính là “give”, tân ngữ là “some exercises”.
Bước 2: Câu hỏi bắt đầu bằng “Did”, động từ “give” ở dạng nguyên thể, cho thấy đây là thì Quá khứ Đơn (Past Simple).
Bước 3: Tân ngữ “some exercises” sẽ trở thành chủ ngữ mới là “some exercises”.
Bước 4: Thì là Quá khứ Đơn, cấu trúc bị động là “was/were + V3/ed”. Chủ ngữ mới “some exercises” là số nhiều, nên chúng ta dùng “were”.
Bước 5: Quá khứ phân từ của “give” là “given”.
Bước 6: Đảo “Were” lên trước chủ ngữ mới “some exercises” để tạo thành câu hỏi.
Vậy câu trả lời là: Were some exercises given? (Chúng ta có thể thêm “by the teacher” nhưng đề bài không yêu cầu, và trong câu hỏi bị động, đôi khi chúng ta lược bỏ chủ ngữ thực hiện hành động nếu nó không quan trọng hoặc đã rõ ràng).
30. Have they changed the window of the laboratory?
Bước 1: Động từ chính là “change”, tân ngữ là “the window of the laboratory”.
Bước 2: Câu hỏi bắt đầu bằng “Have”, động từ “changed” ở dạng Quá khứ phân từ, cho thấy đây là thì Hiện tại Hoàn Thành (Present Perfect).
Bước 3: Tân ngữ “the window of the laboratory” sẽ trở thành chủ ngữ mới là “the window of the laboratory”.
Bước 4: Thì là Hiện tại Hoàn Thành, cấu trúc bị động là “has/have been + V3/ed”. Chủ ngữ mới “the window of the laboratory” là số ít, nên chúng ta dùng “has”.
Bước 5: Quá khứ phân từ của “change” là “changed”.
Bước 6: Đảo “Has” lên trước chủ ngữ mới “the window of the laboratory” để tạo thành câu hỏi.
Vậy câu trả lời là: Has the window of the laboratory been changed?
31. Is she going to write a poem?
Bước 1: Cấu trúc “be going to + động từ nguyên thể”. Động từ chính là “write”, tân ngữ là “a poem”.
Bước 2: Thì là Tương lai gần với “be going to”.
Bước 3: Tân ngữ “a poem” sẽ trở thành chủ ngữ mới là “a poem”.
Bước 4: Cấu trúc bị động với “be going to” là “be going to be + V3/ed”. Động từ “to be” ở đây được chia theo chủ ngữ mới “a poem” và thì hiện tại là “is”.
Bước 5: Quá khứ phân từ của “write” là “written”.
Bước 6: Đảo “Is” lên trước chủ ngữ mới “a poem” để tạo thành câu hỏi.
Vậy câu trả lời là: Is a poem going to be written?
32. Is she making big cakes for the party?
Bước 1: Động từ chính là “make”, tân ngữ là “big cakes”.
Bước 2: Câu bắt đầu bằng “Is” và động từ “making” (V-ing), cho thấy đây là thì Hiện tại Tiếp diễn (Present Continuous).
Bước 3: Tân ngữ “big cakes” sẽ trở thành chủ ngữ mới là “big cakes”.
Bước 4: Thì là Hiện tại Tiếp diễn, cấu trúc bị động là “is/am/are + being + V3/ed”. Chủ ngữ mới “big cakes” là số nhiều, nên chúng ta dùng “are”.
Bước 5: Quá khứ phân từ của “make” là “made”.
Bước 6: Đảo “Are” lên trước chủ ngữ mới “big cakes” để tạo thành câu hỏi.
Vậy câu trả lời là: Are big cakes being made for the party?
33. Are the police making inquires about the thief?
Bước 1: Cụm động từ là “making inquires”. Tân ngữ ở đây có thể hiểu là “inquires”. Tuy nhiên, chúng ta có thể coi “inquires” là danh từ không đếm được hoặc số nhiều, và “the police” là chủ ngữ thực hiện hành động. Câu này đang hỏi về hành động điều tra. Để chuyển sang bị động, chúng ta tập trung vào “inquires”.
Bước 2: Câu bắt đầu bằng “Are” và động từ “making” (V-ing), cho thấy đây là thì Hiện tại Tiếp diễn (Present Continuous).
Bước 3: Chủ ngữ mới sẽ là “inquires”.
Bước 4: Thì là Hiện tại Tiếp diễn, cấu trúc bị động là “is/am/are + being + V3/ed”. “Inquires” có thể coi là số nhiều, nên chúng ta dùng “are”.
Bước 5: Quá khứ phân từ của “make” là “made”.
Bước 6: Đảo “Are” lên trước chủ ngữ mới “inquires” để tạo thành câu hỏi.
Vậy câu trả lời là: Are inquiries being made about the thief? (Ở đây, chúng ta loại bỏ “the police” vì không quan trọng).
34. Must we finish the test before ten?
Bước 1: Động từ chính là “finish”, tân ngữ là “the test”.
Bước 2: Câu bắt đầu bằng “Must”, cho thấy đây là dạng câu hỏi với động từ khuyết thiếu “must”.
Bước 3: Tân ngữ “the test” sẽ trở thành chủ ngữ mới là “the test”.
Bước 4: Thì của động từ khuyết thiếu không thay đổi. Cấu trúc bị động với “must” là “must be + V3/ed”.
Bước 5: Quá khứ phân từ của “finish” là “finished”.
Bước 6: Đảo “Must” lên trước chủ ngữ mới “the test” để tạo thành câu hỏi.
Vậy câu trả lời là: Must the test be finished before ten?
35. Will buses bring the children home?
Bước 1: Động từ chính là “bring”, tân ngữ là “the children”.
Bước 2: Câu bắt đầu bằng “Will”, động từ “bring” ở dạng nguyên thể, cho thấy đây là thì Tương lai Đơn (Future Simple).
Bước 3: Tân ngữ “the children” sẽ trở thành chủ ngữ mới là “the children”.
Bước 4: Thì là Tương lai Đơn, cấu trúc bị động là “will be + V3/ed”. Do đó, “Be” ở đây là “be”.
Bước 5: Quá khứ phân từ của “bring” là “brought”.
Bước 6: Đảo “Will” lên trước chủ ngữ mới “the children” để tạo thành câu hỏi.
Vậy câu trả lời là: Will the children be brought home?
Các em thấy đấy, việc chuyển đổi từ câu hỏi chủ động sang câu hỏi bị động không hề khó nếu chúng ta nắm vững các bước và cấu trúc. Hãy luyện tập thật nhiều để thành thạo nhé! Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô. Chúc các em học tốt!
26.→Is English taught here ?
27.→Will she be invited to your wedding party ?
28.→Has the work been finished by Tom ?
29.→Were some exercises given by the teacher ?
30.→Has the window of the laboratory been changed ?
31.→Is a poem going to be written ?
32.→Are big cakes being made for the party ?
33.→Are inquires about the thief being made by the police ?
34.→Must the test be finished before ten ?
35.→Will the children be brought home with buses ?
chúc bạn học tốt!!!!!