Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Chuyển câu chủ động sang câu bị động( dạng mệnh lệnh) 1. Open your book! 2. Take…

Chuyển câu chủ động sang câu bị động( dạng mệnh lệnh)
1. Open your book!
2. Take…

Chuyển câu chủ động sang câu bị động( dạng mệnh lệnh)
1. Open your book!
2. Take off your hat!
3. Don’t do that silly thing again!
4. Let’s tell them about it!
5. Don’t let the other see you!
Hỏi bởi:
3 câu trả lời
▲ 4
Chào các em học sinh lớp 7 thân mến!
Cô là một giáo viên tiếng Anh và hôm nay cô sẽ cùng các em giải quyết một dạng bài tập rất thú vị: chuyển câu mệnh lệnh từ chủ động sang bị động. Dạng bài này có thể hơi lạ lúc đầu, nhưng nếu các em nắm vững công thức thì sẽ rất dễ thôi nhé. Chúng ta cùng bắt đầu nào!

PHẦN LÝ THUYẾT CẦN NHỚ


Trước khi giải bài tập, chúng ta hãy cùng ôn lại các công thức chuyển đổi chính.

  • 1. Đối với câu mệnh lệnh khẳng định:
    Câu chủ động: V (nguyên thể) + O (tân ngữ) + …
    Câu bị động: Let + O + be + PII (Động từ ở dạng quá khứ phân từ V3/V-ed) + …
    Ví dụ: Clean the board! → Let the board be cleaned!
  • 2. Đối với câu mệnh lệnh phủ định:
    Câu chủ động: Don’t + V (nguyên thể) + O + …
    Câu bị động: Let + O + not + be + PII + … hoặc Don’t let + O + be + PII + …
    Ví dụ: Don’t touch that button! → Let that button not be touched!
  • 3. Đối với câu đề nghị, rủ rê với “Let’s”:
    Câu chủ động: Let’s + V (nguyên thể) + O + …
    Câu bị động: Dạng này diễn tả một lời đề nghị, vì vậy ta thường dùng cấu trúc I suggest that + O + should be + PII + …
    Ví dụ: Let’s discuss the problem. → I suggest that the problem should be discussed.

Bây giờ, chúng ta sẽ áp dụng các công thức này để giải bài tập nhé!

BÀI GIẢI CHI TIẾT

Câu 1.

  • Bước 1: Phân tích câu.
    Đây là câu mệnh lệnh ở dạng khẳng định.

    • Động từ (V): Open
    • Tân ngữ (O): your book
  • Bước 2: Áp dụng công thức.
    Chúng ta sử dụng công thức dành cho câu mệnh lệnh khẳng định: Let + O + be + PII.
  • Bước 3: Chuyển đổi.
    Động từ “Open” chuyển sang dạng PII là “opened”.
    Đáp án: Let your book be opened!

Câu 2.

  • Bước 1: Phân tích câu.
    Đây là câu mệnh lệnh ở dạng khẳng định.

    • Động từ (V): Take off (cụm động từ)
    • Tân ngữ (O): your hat
  • Bước 2: Áp dụng công thức.
    Tương tự câu 1, ta dùng công thức: Let + O + be + PII.
  • Bước 3: Chuyển đổi.
    Cụm động từ “Take off” chuyển sang PII là “taken off”.
    Đáp án: Let your hat be taken off!

Câu 3.

  • Bước 1: Phân tích câu.
    Đây là câu mệnh lệnh ở dạng phủ định.

    • Động từ (V): do
    • Tân ngữ (O): that silly thing
    • Trạng từ: again
  • Bước 2: Áp dụng công thức.
    Ta sử dụng công thức cho câu phủ định: Let + O + not + be + PII.
    Giải thích: Công thức này giữ nguyên cấu trúc “Let” nhưng thêm “not” vào trước “be” để thể hiện ý phủ định.
  • Bước 3: Chuyển đổi.
    Động từ “do” chuyển sang PII là “done”. Các thành phần khác giữ nguyên vị trí.
    Đáp án: Let that silly thing not be done again!
    Lưu ý: Các em cũng có thể dùng cấu trúc Don’t let that silly thing be done again!, cả hai đều đúng ngữ pháp.

Câu 4.

  • Bước 1: Phân tích câu.
    Đây là một câu đề nghị, rủ rê, bắt đầu bằng “Let’s” (Let us).

    • Động từ (V): tell
    • Tân ngữ gián tiếp: them
    • Tân ngữ trực tiếp (O): it (chủ thể chính của hành động)
  • Bước 2: Áp dụng công thức.
    Vì đây là một lời đề nghị, chúng ta nên dùng cấu trúc trang trọng và chính xác hơn: I suggest that + O + should be + PII + …
    Giải thích: “Let’s” có nghĩa là “Chúng ta hãy…”, vì vậy khi chuyển sang bị động, nó mang sắc thái của một lời gợi ý, đề xuất.
  • Bước 3: Chuyển đổi.
    Động từ “tell” chuyển sang PII là “told”. Tân ngữ gián tiếp “them” sẽ được chuyển thành “to them”.
    Đáp án: I suggest that it should be told to them!

Câu 5.

  • Bước 1: Phân tích câu.
    Đây là câu mệnh lệnh phủ định có cấu trúc đặc biệt: Don’t let + người + V + vật/người khác. Câu này ra lệnh cho “bạn” (người nghe) đừng để cho “người khác” (the other) nhìn thấy “bạn” (you).

    • Chủ thể của hành động “see” là “the other”.
    • Tân ngữ của hành động “see” là “you”.
  • Bước 2: Áp dụng công thức.
    Khi chuyển sang bị động, tân ngữ “you” sẽ được đưa lên. Cấu trúc sẽ là Don’t let + O (bị động) + be + PII (+ by + người thực hiện hành động).
    Giải thích: Chúng ta giữ nguyên “Don’t let” và chỉ chuyển vế “the other see you” sang bị động.
  • Bước 3: Chuyển đổi.
    “you” trở thành chủ thể bị động. Động từ “see” chuyển thành PII là “seen”.
    Đáp án: Don’t let yourself be seen (by the other)!
    Lưu ý: Trong trường hợp này, “you” và tân ngữ bị động cùng chỉ một người, nên ta dùng đại từ phản thân “yourself” sẽ tự nhiên và chính xác hơn. Phần “(by the other)” có thể thêm vào hoặc lược bỏ.

Cô hy vọng với phần giải thích chi tiết từng bước này, các em đã hiểu rõ hơn về cách chuyển câu mệnh lệnh sang thể bị động. Đây là một phần kiến thức quan trọng và sẽ giúp các em sử dụng tiếng Anh linh hoạt hơn rất nhiều.
Chúc các em học tốt

Bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

\(1\) Let your book be opened.

\(2\) Let your hat be taken off.

\(3\) Don’t let that silly thing be done again.

\(4\) Let them be told about it.

\(5\) Don’t let you be seen by the other.

\(*********\) giải thích : 

công thức dùng trên bài trên ( câu bị động dạng mệnh lệnh )

A (active) : V0/Don’t + V0 + O………….

P(passive ) : Let/Don’t let + O + be + V3/ed………

Bởi:
▲ 1

\( 1. \) Let your book be opened!

\( 2. \) Let your hat be taken off!

\( 3. \) Don’t let that silly thing be done again!

\( 4. \) Let them be told about it!

\( 5. \) Don’t let you be seen by the other!

\( —— \)

\( *** \) Bị động mệnh lệnh:

\(-\) Let + O + be + V\(3\)/V-ed

\(-\) Don’t let + O + be + V\(3\)/V-ed

Bởi: vannguyen

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo