Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

chuyển sang câu gián tiếp 1 ”You can sit here” The steward said…… 2″Im tak…

chuyển sang câu gián tiếp
1 ”You can sit here”
The steward said……
2″Im tak…

chuyển sang câu gián tiếp
1 ”You can sit here”
The steward said……
2″Im taking my driving test tomorrow”
She said…
3″Jim may arrive late today”
she told me…
4″i’ve only had this new computer since yesterday”
Louis said…
5″John left here an hour ago”
She told…
Hỏi bởi: Lại Hồng Phúc
3 câu trả lời
▲ 6
Chào các em học sinh thân mến! Hôm nay, cô trò chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập và luyện tập phần ngữ pháp rất quan trọng trong tiếng Anh, đó là chuyển đổi câu trực tiếp sang câu gián tiếp. Các em đã sẵn sàng chưa nào?

Chúng ta sẽ đi qua từng bài tập một, cô sẽ hướng dẫn thật chi tiết để các em hiểu rõ bản chất của từng dạng câu nhé. Nhớ là luôn bám sát vào cấu trúc và quy tắc trong sách giáo khoa của chúng ta.

Bài tập 1:
“You can sit here”
The steward said……

Bước 1: Xác định chủ ngữ và động từ tường thuật. Ở đây, chủ ngữ là “The steward” và động từ tường thuật là “said”.
Bước 2: Xác định loại câu của câu trực tiếp. “You can sit here” là một câu mệnh lệnh/lời đề nghị có sử dụng “can”.
Bước 3: Áp dụng quy tắc chuyển đổi. Khi tường thuật lại lời nói của người khác, chúng ta cần thay đổi đại từ nhân xưng và các yếu tố liên quan đến thời gian, địa điểm nếu cần.
– “You” (ngôi thứ hai) thường sẽ được đổi thành “I” hoặc “he/she/they” tùy thuộc vào đối tượng mà người nói trực tiếp đang nói đến. Trong ngữ cảnh này, người phục vụ đang nói với hành khách, nên “you” sẽ đổi thành “I”.
– “can” sẽ lùi về quá khứ thành “could”.
– “here” (ở đây) sẽ đổi thành “there” (ở đó).

Vậy câu gián tiếp sẽ là: The steward said I could sit there.

Bài tập 2:
“I’m taking my driving test tomorrow”
She said…

Bước 1: Chủ ngữ và động từ tường thuật là “She” và “said”.
Bước 2: Câu trực tiếp là “I’m taking my driving test tomorrow”. Đây là một câu trần thuật ở thì hiện tại tiếp diễn, nói về kế hoạch trong tương lai.
Bước 3: Áp dụng quy tắc chuyển đổi.
– “I” (ngôi thứ nhất) sẽ đổi thành “she” (theo chủ ngữ tường thuật).
– Thì hiện tại tiếp diễn (“am taking”) sẽ lùi về quá khứ tiếp diễn (“was taking”).
– “my” (sở hữu cách của “I”) sẽ đổi thành “her” (sở hữu cách của “she”).
– “tomorrow” (ngày mai) sẽ đổi thành “the next day” hoặc “the following day” (ngày hôm sau).

Vậy câu gián tiếp sẽ là: She said she was taking her driving test the next day.

Bài tập 3:
“Jim may arrive late today”
she told me…

Bước 1: Chủ ngữ và động từ tường thuật là “she” và “told me”. Lưu ý, khi động từ tường thuật là “tell” thì phải có tân ngữ đi kèm (ở đây là “me”).
Bước 2: Câu trực tiếp là “Jim may arrive late today”. Đây là một câu trần thuật sử dụng “may” để diễn tả khả năng.
Bước 3: Áp dụng quy tắc chuyển đổi.
– “Jim” là tên riêng nên giữ nguyên.
– “may” khi diễn tả khả năng có thể giữ nguyên hoặc lùi về “might”. Trong trường hợp này, “may” thường được giữ nguyên hoặc đổi thành “might” để diễn tả sự phỏng đoán. Cô sẽ dùng “might” để các em quen với quy tắc lùi thì.
– “today” (hôm nay) sẽ đổi thành “that day” (ngày hôm đó).

Vậy câu gián tiếp sẽ là: she told me Jim might arrive late that day.

Bài tập 4:
“I’ve only had this new computer since yesterday”
Louis said…

Bước 1: Chủ ngữ và động từ tường thuật là “Louis” và “said”.
Bước 2: Câu trực tiếp là “I’ve only had this new computer since yesterday”. Đây là một câu trần thuật ở thì hiện tại hoàn thành, nói về một hành động đã xảy ra trong quá khứ và còn liên quan đến hiện tại.
Bước 3: Áp dụng quy tắc chuyển đổi.
– “I” (ngôi thứ nhất) sẽ đổi thành “he” (theo chủ ngữ tường thuật).
– Thì hiện tại hoàn thành (“have had”) sẽ lùi về quá khứ hoàn thành (“had had”).
– “this new computer” (cái máy tính mới này) sẽ đổi thành “that new computer” (cái máy tính mới đó) vì đây là chỉ vật ở gần người nói trực tiếp, khi tường thuật lại sẽ chỉ vật ở xa.
– “yesterday” (hôm qua) sẽ đổi thành “the day before” hoặc “the previous day” (ngày hôm trước).

Vậy câu gián tiếp sẽ là: Louis said he had only had that new computer since the day before.

Bài tập 5:
“John left here an hour ago”
She told…

Bước 1: Chủ ngữ và động từ tường thuật là “She” và “told”. Vì động từ là “told” nên chúng ta cần có tân ngữ. Tuy nhiên, trong đề bài không cho tân ngữ, chúng ta có thể hiểu là “She told him/her/them…”. Tuy nhiên, để theo sát cấu trúc đề bài, cô sẽ giữ nguyên “She told…” và tập trung vào việc chuyển đổi câu. Tuy nhiên, để câu hoàn chỉnh và đúng ngữ pháp thông thường, chúng ta sẽ giả định có một tân ngữ đi kèm. Trong trường hợp này, ta có thể xem xét hai trường hợp hoặc giữ nguyên cấu trúc “She told…” nếu bài tập yêu cầu không có tân ngữ. Tuy nhiên, với vai trò giáo viên, cô sẽ hướng dẫn theo hướng thông thường nhất là có tân ngữ. Giả sử tân ngữ là “him”.

Nếu đề bài có tân ngữ, ví dụ: “She told him…”
– Chủ ngữ và động từ tường thuật là “She” và “told him”.
Bước 2: Câu trực tiếp là “John left here an hour ago”. Đây là câu trần thuật ở thì quá khứ đơn.
Bước 3: Áp dụng quy tắc chuyển đổi.
– “John” là tên riêng nên giữ nguyên.
– Thì quá khứ đơn (“left”) sẽ lùi về quá khứ hoàn thành (“had left”).
– “here” (ở đây) sẽ đổi thành “there” (ở đó).
– “an hour ago” (một giờ trước) sẽ đổi thành “an hour before” hoặc “an hour earlier” (một giờ trước đó).

Nếu đề bài yêu cầu chuyển đổi sát nhất với “She told…”, thì chúng ta có thể tạm bỏ qua việc thêm tân ngữ và tập trung vào việc lùi thì. Tuy nhiên, để có một câu hoàn chỉnh và đúng ngữ pháp khi tường thuật, việc có tân ngữ là cần thiết.

Trong trường hợp này, để làm bài tập theo đúng đề bài mà không thêm thắt quá nhiều, chúng ta sẽ chuyển đổi phần còn lại.
– “John left” (quá khứ đơn) chuyển thành “John had left” (quá khứ hoàn thành).
– “here” chuyển thành “there”.
– “an hour ago” chuyển thành “an hour before”.

Vì vậy, câu gián tiếp sẽ là: She told John had left there an hour before. (Lưu ý: cách diễn đạt này hơi thiếu tự nhiên vì thiếu tân ngữ đi sau “told”. Nếu có tân ngữ ví dụ “She told me”, thì sẽ là “She told me John had left there an hour before.”)

Cô hy vọng với những giải thích chi tiết từng bước này, các em đã nắm vững hơn cách chuyển đổi câu trực tiếp sang câu gián tiếp. Các em hãy ôn tập thật kỹ nhé!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

1. The steward said that I could sit there.

2. She said that she was taking her driving test the next day.

3. She told me that Jim might arrive late that day.

4. Louis said that I had only had that computer since the day before.

5. She told me that John had left there an hour before.

Trả lời bởi: letranquynhtrang
▲ 1

1,The steward said to methat me could sit there

2,She said to me that she were talking her driving test the next day

3,she told me that jim might arrive late that day

4,Louis said to me that he had only had that new computer since the before day

5,she told me that john had left there an hour before

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo