cHUYỂN SANH BỊ ĐỘNG : nhanh giúp mình vs ạ
8. Scientists began to carry out re…
8. Scientists began to carry out researches on SIDA two years ago.
9. I will show her my stamp collection.
10. Nobody has made mistakes.
11. She fell into water because somebody pushed her.
12. What ought we to do about this?
13 .What questions did the examiner set?
Trước hết, em hãy nhớ lại công thức chuyển đổi cơ bản từ câu chủ động sang câu bị động:
Công thức chung:
Câu chủ động: \( S + V + O \)
Câu bị động: \( O + \text{be} + V3/\text{V-ed} + (\text{by} + S) \)
Trong đó:
– S: Chủ ngữ (Người thực hiện hành động)
– V: Động từ (Hành động)
– O: Tân ngữ (Đối tượng bị hành động tác động vào)
– be: Động từ “to be” được chia theo thì của động từ chính trong câu chủ động.
– V3/V-ed: Động từ ở dạng quá khứ phân từ.
Bây giờ chúng ta sẽ áp dụng vào từng bài tập nhé.
Câu 8:
Phân tích câu chủ động:
– Chủ ngữ (S): Scientists
– Động từ (V): began (thì Quá khứ đơn)
– Tân ngữ (O): to carry out researches on SIDA
– Trạng ngữ chỉ thời gian: two years ago
Đây là dạng câu có 2 động từ: began + to V. Khi chuyển sang bị động, chúng ta sẽ giữ nguyên động từ “began” và chuyển vế sau sang dạng bị động là “to be + V3/V-ed”.
Thực hiện chuyển đổi:
1. Giữ nguyên “Researches on SIDA began…”
2. Chuyển “to carry out” thành “to be carried out”.
3. Thêm “by scientists” và trạng ngữ thời gian.
Đáp án: Researches on SIDA began to be carried out by scientists two years ago.
Câu 9:
Phân tích câu chủ động:
– S: I
– V: will show (thì Tương lai đơn)
– Đây là câu có 2 tân ngữ:
+ Tân ngữ gián tiếp (O1): her
+ Tân ngữ trực tiếp (O2): my stamp collection
Với dạng câu này, chúng ta có 2 cách chuyển sang bị động. Cô sẽ hướng dẫn em cả hai cách.
Cách 1: Lấy tân ngữ gián tiếp “her” làm chủ ngữ.
1. “her” chuyển thành chủ ngữ “She”.
2. Động từ “will show” chuyển thành “will be shown”.
3. Viết tiếp tân ngữ còn lại “my stamp collection”.
4. Thêm “by me” (chủ ngữ “I” chuyển thành “me”).
Đáp án 1: She will be shown my stamp collection by me.
Cách 2: Lấy tân ngữ trực tiếp “my stamp collection” làm chủ ngữ.
1. Lấy “My stamp collection” làm chủ ngữ.
2. Động từ “will show” chuyển thành “will be shown”.
3. Khi đưa tân ngữ chỉ người “her” ra sau, ta phải thêm giới từ “to”.
Đáp án 2: My stamp collection will be shown to her by me.
Câu 10:
Phân tích câu chủ động:
– S: Nobody (Không một ai)
– V: has made (thì Hiện tại hoàn thành)
– O: mistakes
Lưu ý: “Nobody” là một chủ ngữ mang nghĩa phủ định. Khi chuyển sang bị động, chúng ta phải chuyển câu sang thể phủ định bằng cách thêm “not” sau trợ động từ và bỏ “by nobody” đi.
Thực hiện chuyển đổi:
1. Đưa “mistakes” (số nhiều) lên làm chủ ngữ.
2. Động từ “has made” chuyển thành “have not been made” (chia “have” vì “mistakes” là số nhiều, và thêm “not” vì chủ ngữ cũ là “Nobody”).
Đáp án: Mistakes have not been made.
Câu 11:
Phân tích câu chủ động:
Câu này gồm 2 vế nối với nhau bằng “because”.
– Vế 1: “She fell into water” -> Động từ “fell” không có tân ngữ phía sau nên không thể chuyển sang bị động.
– Vế 2: “somebody pushed her” -> Vế này có tân ngữ nên chúng ta sẽ chuyển vế này sang bị động.
+ S: somebody
+ V: pushed (thì Quá khứ đơn)
+ O: her
Thực hiện chuyển đổi (chỉ cho vế 2):
1. Giữ nguyên vế 1 và từ nối “because”.
2. Chuyển vế 2: “her” thành chủ ngữ “She”.
3. Động từ “pushed” chuyển thành “was pushed”.
4. “by somebody” có thể bỏ đi vì không quan trọng.
Đáp án: She fell into water because she was pushed.
Câu 12:
Phân tích câu chủ động:
Đây là câu hỏi Wh- với động từ khuyết thiếu “ought to”.
– Từ để hỏi (cũng là Tân ngữ): What
– Động từ khuyết thiếu: ought to
– S: we
– V: do
Thực hiện chuyển đổi:
1. Giữ nguyên từ để hỏi “What” ở đầu câu.
2. Áp dụng công thức bị động cho động từ khuyết thiếu: \( \text{modal verb} + \text{be} + V3/\text{V-ed} \). Tức là “ought to do” chuyển thành “ought to be done”.
3. Đặt động từ này vào cấu trúc câu hỏi. Bỏ “by us” vì không cần thiết.
Đáp án: What ought to be done about this?
Câu 13:
Phân tích câu chủ động:
Đây là câu hỏi Wh- ở thì Quá khứ đơn.
– Từ để hỏi (cũng là Tân ngữ): What questions
– Trợ động từ: did
– S: the examiner
– V: set
Thực hiện chuyển đổi:
1. Đưa tân ngữ “What questions” lên đầu câu làm chủ ngữ.
2. Vì “questions” là số nhiều và câu ở thì Quá khứ đơn, động từ “to be” sẽ là “were”.
3. Động từ “set” có V3 là “set”.
4. Thêm “by the examiner”.
Đáp án: What questions were set by the examiner?
Cô hy vọng phần giải thích chi tiết này sẽ giúp em hiểu bài sâu hơn. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào khác, đừng ngần ngại hỏi cô nhé. Chúc em học tốt
\(8\). Researches on SIDA were begun to carry out by scientists two years ago.
– Bị động Quá khứ đơn ( + ) S + was/ were + Pll + (by O)
– begin – began – begun : bắt đầu
– by O đứng trước trạng từ chỉ thời gian, sau trạng từ chỉ nơi chốn.
\(9\). She will be shown my stamp collection.
– Bị động Tương lai đơn ( + ) S + will be + Pll + (by O)
– show – showed – shown : cho xem, hướng dẫn, trình bày
\(10\). Mistakes have not been made.
– Nobody : không ai -> Mang nghĩa phủ định.
– Bị động Hiện tại hoàn thành ( – ) S + have/has + not + been + Pll + (by O)
– make – made – made : làm
\(11\). She fell into water because she was pushed.
\(12\). What ought to be done about this ?
– Bị động của “ought to : phải” : ought to be done sth (by sb)
\(13\). What questions were set by the examiner ?
– Bị động Quá khứ đơn : was/ were + Pll
– set – set – set