Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

CMR X^4 + Y^4 >X^3 Y+ XY^3

CMR
X^4 + Y^4 >X^3 Y+ XY^3

CMR
X^4 + Y^4 >X^3 Y+ XY^3
Hỏi bởi:
3 câu trả lời
▲ 7✔
Chào các em học sinh yêu quý của cô! Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau chinh phục một bài toán chứng minh bất đẳng thức rất thú vị trong chương trình Toán lớp 10. Các em hãy chuẩn bị tinh thần nhé!

Yêu cầu đề bài là chứng minh: X^4 + Y^4 > X^3 Y + XY^3

Cô sẽ hướng dẫn các em giải bài toán này theo từng bước một, đảm bảo không vượt quá kiến thức đã học.

Bước 1: Biến đổi bất đẳng thức về dạng tương đương

Để chứng minh một bất đẳng thức, một phương pháp hiệu quả là biến đổi nó về một bất đẳng thức luôn đúng. Cô sẽ chuyển tất cả các hạng tử sang một vế.

Ta có bất đẳng thức cần chứng minh:
X^4 + Y^4 > X^3 Y + XY^3

Chuyển vế các hạng tử:
X^4 + Y^4 – X^3 Y – XY^3 > 0

Bây giờ, chúng ta sẽ nhóm các hạng tử để có thể phân tích được. Cô thấy có X^4 và -X^3 Y, có thể nhóm X^3 ra. Tương tự, có Y^4 và -XY^3, có thể nhóm Y^3 ra. Tuy nhiên, cách nhóm này chưa hiệu quả lắm.

Hãy thử nhóm theo cách khác, ví dụ nhóm hạng tử có bậc cao nhất và hạng tử có bậc thấp nhất với nhau.
Nhóm X^4 với -XY^3 và Y^4 với -X^3 Y.

(X^4 – XY^3) + (Y^4 – X^3 Y) > 0

Bây giờ, chúng ta hãy phân tích từng nhóm hạng tử này.

Nhóm thứ nhất: X^4 – XY^3. Ta thấy có nhân tử chung là X.
X(X^3 – Y^3)

Nhóm thứ hai: Y^4 – X^3 Y. Ta thấy có nhân tử chung là Y.
Y(Y^3 – X^3)

Vậy, bất đẳng thức trở thành:
X(X^3 – Y^3) + Y(Y^3 – X^3) > 0

Các em để ý thấy, (Y^3 – X^3) = -(X^3 – Y^3).
Thay vào bất đẳng thức:
X(X^3 – Y^3) + Y(-(X^3 – Y^3)) > 0

X(X^3 – Y^3) – Y(X^3 – Y^3) > 0

Bây giờ, ta thấy có nhân tử chung là (X^3 – Y^3). Đặt nhân tử chung này ra:
(X – Y)(X^3 – Y^3) > 0

Bước 2: Phân tích tiếp nhân tử (X^3 – Y^3)

Chúng ta đã học hằng đẳng thức hiệu hai lập phương:
\[ a^3 – b^3 = (a – b)(a^2 + ab + b^2) \]

Áp dụng hằng đẳng thức này cho (X^3 – Y^3), ta có:
X^3 – Y^3 = (X – Y)(X^2 + XY + Y^2)

Thay vào bất đẳng thức chúng ta đang có:
(X – Y) [ (X – Y)(X^2 + XY + Y^2) ] > 0

Rút gọn:
\[ (X – Y)^2 (X^2 + XY + Y^2) > 0 \]

Bước 3: Phân tích dấu của từng nhân tử

Bây giờ, chúng ta cần xem xét dấu của hai nhân tử: (X – Y)^2 và (X^2 + XY + Y^2).

Nhân tử thứ nhất: (X – Y)^2
Ta biết rằng, bình phương của một số thực luôn không âm.
Do đó, \( (X – Y)^2 \ge 0 \) với mọi X, Y.
Để bất đẳng thức của chúng ta là “lớn hơn 0” (tức là dương), thì (X – Y)^2 phải khác 0.
Điều này có nghĩa là X – Y \(\neq\) 0, hay X \(\neq\) Y.
Nếu X = Y, thì X^4 + Y^4 = 2X^4 và X^3 Y + XY^3 = 2X^4. Khi đó, đẳng thức xảy ra, không phải bất đẳng thức. Vì vậy, chúng ta giả sử X \(\neq\) Y.

Nhân tử thứ hai: (X^2 + XY + Y^2)
Chúng ta cần xem xét dấu của biểu thức này.
Cô sẽ biến đổi nó một chút để dễ dàng xác định dấu.
Ta có thể viết lại \( X^2 + XY + Y^2 \) như sau:
\( X^2 + XY + Y^2 = (X^2 + XY + \frac{1}{4}Y^2) + \frac{3}{4}Y^2 \)
Hoặc:
\( X^2 + XY + Y^2 = \frac{1}{2}(2X^2 + 2XY + 2Y^2) \)
\( = \frac{1}{2}(X^2 + 2XY + Y^2 + X^2 + Y^2) \)
\( = \frac{1}{2}((X+Y)^2 + X^2 + Y^2) \)

Tuy nhiên, cách biến đổi đơn giản và hiệu quả nhất để xác định dấu của \( X^2 + XY + Y^2 \) là:
Ta có thể viết:
\( X^2 + XY + Y^2 = (X + \frac{Y}{2})^2 + \frac{3}{4}Y^2 \)
hoặc đối xứng:
\( X^2 + XY + Y^2 = (Y + \frac{X}{2})^2 + \frac{3}{4}X^2 \)

Xét biểu thức \( X^2 + XY + Y^2 \).
Trường hợp 1: Nếu Y = 0, thì biểu thức trở thành \( X^2 \). Vì X \(\neq\) Y (do X \(\neq\) Y ở trên), nên X \(\neq\) 0, do đó \( X^2 > 0 \).
Trường hợp 2: Nếu Y \(\neq\) 0. Ta có thể chia cả biểu thức cho \( Y^2 \) (vì \( Y^2 > 0 \)).
\( \frac{X^2 + XY + Y^2}{Y^2} = (\frac{X}{Y})^2 + \frac{X}{Y} + 1 \)
Đặt \( t = \frac{X}{Y} \), ta có \( t^2 + t + 1 \).
Đây là một tam thức bậc hai theo biến t. Delta của tam thức này là \( \Delta = 1^2 – 4 \times 1 \times 1 = 1 – 4 = -3 < 0 \). Vì hệ số a = 1 > 0 và delta < 0, nên tam thức \( t^2 + t + 1 \) luôn dương với mọi t. Do đó, \( X^2 + XY + Y^2 \) luôn dương. Một cách khác để chứng minh \( X^2 + XY + Y^2 > 0 \) là:
Nếu Y > 0:
\( X^2 + XY + Y^2 = (X + \frac{Y}{2})^2 + \frac{3}{4}Y^2 \)
Vì \( (X + \frac{Y}{2})^2 \ge 0 \) và \( \frac{3}{4}Y^2 > 0 \) (do Y > 0), nên \( (X + \frac{Y}{2})^2 + \frac{3}{4}Y^2 > 0 \).

Nếu Y < 0: Đặt Y = -Z với Z > 0.
\( X^2 + X(-Z) + (-Z)^2 = X^2 – XZ + Z^2 \)
\( = (X – \frac{Z}{2})^2 + \frac{3}{4}Z^2 \)
Vì \( (X – \frac{Z}{2})^2 \ge 0 \) và \( \frac{3}{4}Z^2 > 0 \) (do Z > 0), nên \( (X – \frac{Z}{2})^2 + \frac{3}{4}Z^2 > 0 \).

Nếu Y = 0, ta đã xét ở trên, \( X^2 > 0 \) (vì X \(\neq\) 0).

Tóm lại, \( X^2 + XY + Y^2 \) luôn dương với mọi X, Y, trừ trường hợp X=Y=0 (nhưng chúng ta đã loại trừ trường hợp X=Y).

Bước 4: Kết luận

Chúng ta đã có bất đẳng thức tương đương là:
\[ (X – Y)^2 (X^2 + XY + Y^2) > 0 \]

Ta có:
1. \( (X – Y)^2 \ge 0 \). Để bất đẳng thức là “> 0”, ta cần \( (X – Y)^2 > 0 \), tức là X \(\neq\) Y.
2. \( X^2 + XY + Y^2 > 0 \) với mọi X, Y (trừ trường hợp X=Y=0, nhưng trường hợp này đã bị loại trừ bởi X \(\neq\) Y).

Khi X \(\neq\) Y, ta có \( (X – Y)^2 > 0 \) và \( X^2 + XY + Y^2 > 0 \).
Tích của hai số dương là một số dương.
Do đó, \( (X – Y)^2 (X^2 + XY + Y^2) > 0 \).

Điều này chứng tỏ bất đẳng thức ban đầu là đúng với mọi X, Y sao cho X \(\neq\) Y.
Nếu X = Y, thì X^4 + Y^4 = 2X^4 và X^3 Y + XY^3 = 2X^4, nên đẳng thức xảy ra.
Đề bài yêu cầu “CMR X^4 + Y^4 > X^3 Y + XY^3”, ngụ ý là bất đẳng thức này đúng khi có sự khác biệt giữa X và Y. Trong các bài toán bất đẳng thức, ta thường ngầm hiểu là xét trên tập số thực, và điều kiện “khác nhau” là điều kiện để có bất đẳng thức chứ không phải đẳng thức.

Vậy, ta đã chứng minh được điều phải chứng minh.

Tóm lại các bước:
1. Biến đổi bất đẳng thức về dạng \( (X – Y)^2 (X^2 + XY + Y^2) > 0 \).
2. Chứng minh \( (X – Y)^2 \ge 0 \) và \( X^2 + XY + Y^2 > 0 \).
3. Lập luận về dấu của tích để đi đến kết luận.

Các em thấy không, chỉ cần kiên nhẫn biến đổi và áp dụng các kiến thức về hằng đẳng thức, tam thức bậc hai, chúng ta đã giải quyết được bài toán này.
Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 0

Đáp án:

x^2 + y^2 + xy>0 với mọi xy thuộc R
(x – y)^2 >=0 với mọi xy thuộc R

Giải thích các bước giải:

x^4 + y^4 > x^3y + y^3x (1)

<=> x^3(x – y) – y^3(x – y) > 0

<=> (x – y)^2(x^2 + y^2 + xy) > 0

vậy : x^4 + y^4 > x^3y + y^3x

dấu = xảy ra khi x = y.

mình nghĩ nên cho dấu lớn hơn bằng thì nghe đc

Trả lời bởi: Trần Bảo
▲ 0

Giải thích các bước giải:

 X^4 + Y^4 >X^3 Y+ XY^3

<=> X^4 – X^3Y + Y^4 – XY^3 > 0

<=> X^3(X-Y) – Y^3(X-Y) > 0

<=> (X – Y)(X^3 – Y^3) > 0

<=> (X – Y)(X – Y)(X^2 + XY + Y^2) > 0

(X – Y)^2(X^2 + XY + Y^2) > 0 luôn đúng

Trả lời bởi: Phạm Thị Thu Hà

Viết một bình luận

Cam kết từ xưởng
Cam kết giải quyết 100% sự cố và có test màu, test mẫu
Test màu Test mẫu
Đơn hàng gặp vấn đề (tracking, hàng lỗi, in sai, thiếu sót)? Chúng tôi sẵn sàng hỗ trợ bạn!
Hỗ trợ qua Zalo ngay
Test màu
Kiểm tra màu trước khi in hàng loạt, tránh lệch so với thiết kế.
Test mẫu
Duyệt mẫu thực tế trước khi sản xuất số lượng lớn.
Đổi trả & hoàn tiền
Hàng lỗi hoặc in sai được xử lý theo chính sách rõ ràng.
Hỗ trợ tracking
Đơn chậm hoặc thiếu mã vận đơn, nhắn Zalo để được kiểm tra ngay.
WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới Thiệu Xưởng In