Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Complete sentences. 1. We /already /ask /people /donate /books /clothes /childre…

Complete sentences.
1. We /already /ask /people /donate /books /clothes /childre…

Complete sentences.
1. We /already /ask /people /donate /books /clothes /children.
→ ……..…………………………………………………………………………………
2. I /not like /eat /junk food /because /it /not /good /my health/.
→ ……..…………………………………………………………………………………
3. We/ go fishing/ but/ we/ not / catch/ any /fish/ yesterday.
→ ……………………………………………………………………………………………
Hỏi bởi: Hà Phan
3 câu trả lời

▲ 8
Chào các em, hôm nay cô và các em sẽ cùng nhau chữa bài tập về hoàn thành câu nhé. Đây là một dạng bài rất quen thuộc và giúp chúng ta ôn tập lại ngữ pháp cũng như từ vựng hiệu quả. Các em hãy lấy vở ra và cùng theo dõi nhé. Cô sẽ hướng dẫn các em từng bước một.

Bài tập: Complete sentences.

Bước 1: Phân tích đề bài

Đề bài yêu cầu chúng ta hoàn thành các câu dựa trên các từ gợi ý cho sẵn. Chúng ta cần sắp xếp các từ này theo đúng ngữ pháp và nghĩa của câu.

Câu 1: We /already /ask /people /donate /books /clothes /children.

* Phân tích từ gợi ý:
* We: Chủ ngữ (chúng ta)
* already: Trạng từ chỉ thời gian (rồi, đã rồi), thường đi với thì Hiện tại hoàn thành.
* ask: Động từ (yêu cầu, nhờ vả)
* people: Danh từ (mọi người)
* donate: Động từ (quyên góp)
* books: Danh từ (sách)
* clothes: Danh từ (quần áo)
* children: Danh từ (trẻ em)

* Suy luận ngữ pháp:
* Với trạng từ “already”, chúng ta sẽ nghĩ đến thì Hiện tại hoàn thành.
* Cấu trúc của Hiện tại hoàn thành với “already”: S + have/has + already + V(ed/P2).
* Trong trường hợp này, chủ ngữ là “We” (số nhiều) nên ta dùng “have”.
* Động từ “ask” ở dạng quá khứ phân từ là “asked”.
* “ask someone to do something”: yêu cầu ai đó làm gì. Ở đây là “ask people to donate”.
* “donate something”: quyên góp cái gì. Ở đây là “donate books and clothes”.
* “for children”: cho trẻ em.

* Hoàn thành câu:
Chúng ta sẽ ghép các từ lại theo cấu trúc đã suy luận: We + have + already + asked + people + to donate + books + and + clothes + for + children.

We have already asked people to donate books and clothes for children.

Câu 2: I /not like /eat /junk food /because /it /not /good /my health/.

* Phân tích từ gợi ý:
* I: Chủ ngữ (tôi)
* not like: Động từ (không thích)
* eat: Động từ (ăn)
* junk food: Danh từ (thức ăn nhanh, đồ ăn vặt)
* because: Liên từ (bởi vì)
* it: Đại từ (nó – ám chỉ junk food)
* not: Từ phủ định
* good: Tính từ (tốt)
* my health: Cụm danh từ (sức khỏe của tôi)

* Suy luận ngữ pháp:
* Câu này có hai mệnh đề, nối với nhau bằng “because”. Mệnh đề chính diễn tả sở thích, mệnh đề phụ giải thích lý do.
* Mệnh đề chính: “I not like eat junk food”. Chúng ta cần chia động từ “like” ở thì Hiện tại đơn. Khi chủ ngữ là “I” và động từ ở dạng phủ định, ta dùng “don’t”.
* Cấu trúc “like + V-ing” hoặc “like + to V”: thích làm gì. Ở đây ta dùng “like eating”.
* Mệnh đề phụ: “it not good my health”. Chủ ngữ là “it” (số ít), động từ “to be” ở thì Hiện tại đơn, dạng phủ định là “is not” (viết tắt là “isn’t”).
* “good for someone/something”: tốt cho ai/cái gì. Ở đây là “good for my health”.

* Hoàn thành câu:
Ghép các phần lại: I + don’t + like + eating + junk food + because + it + isn’t + good + for + my health.

I don’t like eating junk food because it isn’t good for my health.

Câu 3: We/ go fishing/ but/ we/ not / catch/ any /fish/ yesterday.

* Phân tích từ gợi ý:
* We: Chủ ngữ (chúng ta)
* go fishing: Cụm động từ (đi câu cá)
* but: Liên từ (nhưng)
* we: Chủ ngữ (chúng ta)
* not: Từ phủ định
* catch: Động từ (bắt, câu được)
* any: Từ chỉ số lượng (bất kỳ – dùng trong câu phủ định, nghi vấn)
* fish: Danh từ (cá)
* yesterday: Trạng từ chỉ thời gian (hôm qua)

* Suy luận ngữ pháp:
* Câu này có hai mệnh đề, nối với nhau bằng “but”. Cả hai hành động đều diễn ra vào “yesterday” (hôm qua), nên chúng ta sẽ sử dụng thì Quá khứ đơn.
* Mệnh đề 1: “We go fishing”. Thì Quá khứ đơn của “go” là “went”. Vậy câu này là “We went fishing”.
* Mệnh đề 2: “we not catch any fish”. Thì Quá khứ đơn của động từ phủ định là “did not” + động từ nguyên mẫu. Động từ nguyên mẫu của “catch” là “catch”. “did not catch” có thể viết tắt là “didn’t catch”.
* “any fish”: dùng với câu phủ định để chỉ không có bất kỳ con cá nào.

* Hoàn thành câu:
Ghép các phần lại: We + went + fishing + but + we + didn’t + catch + any + fish + yesterday.

We went fishing but we didn’t catch any fish yesterday.

Các em thấy không, chỉ cần chúng ta phân tích từng từ gợi ý, suy luận về ngữ pháp (thì, cấu trúc câu, cách dùng từ) và cuối cùng là ghép chúng lại một cách logic là chúng ta có thể hoàn thành được bài tập rồi. Các em hãy xem lại bài làm của mình và ghi chú lại những điểm chưa hiểu nhé. Hẹn gặp lại các em trong bài học tiếp theo!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 6

1. We /already /ask /people /donate /books /clothes /children.

-> We’ve already asked people to donate books and clothes for children.

2. I /not like /eat /junk food /because /it /not /good /my health/.

-> I don’t like to eat junk food because it is not good for my health.

3. We/ go fishing/ but/ we/ not / catch/ any /fish/ yesterday.

-> We went fishing but we didn’t catch aqny fish yesterday.  

Trả lời bởi: Hoàng Thúy Hằng
▲ 3

1-We have already asked people to donate books and clothes for the children.

2-I don’t like eat junk food because it doesn’t good for my health.

3-We went fishing but we didn’t catch any fish yesterday.

Trả lời bởi: Giang Nguyễn Hoàng

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo