Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

Complete the sentences with because /because of/ although/ in spite of . …

Complete the sentences with because /because of/ although/ in spite of .
…

Complete the sentences with because /because of/ although/ in spite of .
11. ______ it rained a lot, we enjoyed our holiday
12. Daniel forgot his passport________ having it in his list.
13. I couldn’t get to sleep_______ the noise.
14. _______ I had nothing for lunch but an apple, I ate dinner early.
15. A lot of things went wrong______ all our careful plans.
16. She wasn’t wearing a coat_______ it was quite cold.
17. He only accepted the job_______ the salary, which was very high.
18. I went home early______ I was feedling unwell.
19. ______ I knew the truth, I decided not to tell them.
20. The villagers refused to leave_______ the drought.
Hỏi bởi: Hồng Lê Thị
3 câu trả lời
▲ 9✔
Chào các em học sinh lớp 9 yêu quý! Cô là [Tên giáo viên], giáo viên Tiếng Anh của chúng ta. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập và hoàn thành một bài tập rất quan trọng trong sách giáo khoa, liên quan đến các liên từ chỉ quan hệ nguyên nhân, kết quả và sự nhượng bộ: because, because of, although, và in spite of.

Chúng ta hãy cùng nhau đi qua từng câu một nhé. Các em hãy mở sách giáo khoa ra và theo dõi cô.

Trước tiên, cô nhắc lại một chút về cách dùng của các từ này:

* because: Dùng để chỉ nguyên nhân. Nó theo sau là một mệnh đề (chủ ngữ + động từ).
Công thức: because + S + V
* because of: Cũng dùng để chỉ nguyên nhân, nhưng nó theo sau là một danh từ, cụm danh từ hoặc V-ing.
Công thức: because of + Noun / Noun Phrase / V-ing
* although: Dùng để chỉ sự nhượng bộ (tuy…nhưng…). Nó theo sau là một mệnh đề (chủ ngữ + động từ).
Công thức: although + S + V
* in spite of: Cũng dùng để chỉ sự nhượng bộ. Nó theo sau là một danh từ, cụm danh từ hoặc V-ing.
Công thức: in spite of + Noun / Noun Phrase / V-ing

Bây giờ, chúng ta bắt đầu với các bài tập:

Câu 11: ______ it rained a lot, we enjoyed our holiday

* Chúng ta thấy sau chỗ trống là “it rained a lot”. Đây là một mệnh đề vì có chủ ngữ là “it” và động từ là “rained”.
* Xét về ý nghĩa, câu này muốn nói “Tuy trời mưa nhiều, chúng tôi vẫn tận hưởng kỳ nghỉ”. Đây là mối quan hệ nhượng bộ (tuy…nhưng…).
* Vì vậy, chúng ta sẽ dùng “although”.
* Hoàn thành câu: Although it rained a lot, we enjoyed our holiday.

Câu 12: Daniel forgot his passport________ having it in his list.

* Sau chỗ trống là “having it in his list”. Đây là hình thức V-ing, đóng vai trò như một danh động từ.
* Ý nghĩa của câu là: “Daniel quên hộ chiếu của anh ấy dù đã có nó trong danh sách.” Đây là mối quan hệ nhượng bộ.
* Với V-ing, chúng ta có thể dùng “although” nếu phía trước là một mệnh đề, hoặc “in spite of” nếu phía trước là một danh từ/cụm danh từ/V-ing. Trong trường hợp này, “in spite of” là phù hợp nhất.
* Hoàn thành câu: Daniel forgot his passport in spite of having it in his list.

Câu 13: I couldn’t get to sleep_______ the noise.

* Sau chỗ trống là “the noise”. Đây là một danh từ.
* Ý nghĩa câu: “Tôi không thể ngủ được vì tiếng ồn.” Đây là mối quan hệ nguyên nhân.
* Khi nguyên nhân là một danh từ, chúng ta dùng “because of”.
* Hoàn thành câu: I couldn’t get to sleep because of the noise.

Câu 14: _______ I had nothing for lunch but an apple, I ate dinner early.

* Sau chỗ trống là “I had nothing for lunch but an apple”. Đây là một mệnh đề đầy đủ (chủ ngữ “I”, động từ “had”).
* Ý nghĩa câu: “Mặc dù tôi không ăn gì vào bữa trưa ngoài một quả táo, tôi đã ăn tối sớm.” Đây là mối quan hệ nhượng bộ.
* Với mệnh đề, chúng ta dùng “although”.
* Hoàn thành câu: Although I had nothing for lunch but an apple, I ate dinner early.

Câu 15: A lot of things went wrong______ all our careful plans.

* Sau chỗ trống là “all our careful plans”. Đây là một cụm danh từ.
* Ý nghĩa câu: “Rất nhiều thứ đã sai trái mặc dù (hoặc bất chấp) những kế hoạch cẩn thận của chúng tôi.” Đây là mối quan hệ nhượng bộ.
* Khi nguyên nhân là một cụm danh từ, chúng ta dùng “in spite of”.
* Hoàn thành câu: A lot of things went wrong in spite of all our careful plans.

Câu 16: She wasn’t wearing a coat_______ it was quite cold.

* Sau chỗ trống là “it was quite cold”. Đây là một mệnh đề (chủ ngữ “it”, động từ “was”).
* Ý nghĩa câu: “Cô ấy không mặc áo khoác mặc dù trời khá lạnh.” Đây là mối quan hệ nhượng bộ.
* Với mệnh đề, chúng ta dùng “although”.
* Hoàn thành câu: She wasn’t wearing a coat although it was quite cold.

Câu 17: He only accepted the job_______ the salary, which was very high.

* Sau chỗ trống là “the salary, which was very high”. Đây là một cụm danh từ.
* Ý nghĩa câu: “Anh ấy chỉ nhận công việc vì mức lương, mà rất cao.” Đây là mối quan hệ nguyên nhân.
* Khi nguyên nhân là một cụm danh từ, chúng ta dùng “because of”.
* Hoàn thành câu: He only accepted the job because of the salary, which was very high.

Câu 18: I went home early______ I was feedling unwell.

* Sau chỗ trống là “I was feeling unwell”. Đây là một mệnh đề (chủ ngữ “I”, động từ “was feeling”).
* Ý nghĩa câu: “Tôi về nhà sớm vì tôi cảm thấy không khỏe.” Đây là mối quan hệ nguyên nhân.
* Khi nguyên nhân là một mệnh đề, chúng ta dùng “because”.
* Hoàn thành câu: I went home early because I was feeling unwell.

Câu 19: ______ I knew the truth, I decided not to tell them.

* Sau chỗ trống là “I knew the truth”. Đây là một mệnh đề (chủ ngữ “I”, động từ “knew”).
* Ý nghĩa câu: “Mặc dù tôi biết sự thật, tôi đã quyết định không nói cho họ.” Đây là mối quan hệ nhượng bộ.
* Với mệnh đề, chúng ta dùng “although”.
* Hoàn thành câu: Although I knew the truth, I decided not to tell them.

Câu 20: The villagers refused to leave_______ the drought.

* Sau chỗ trống là “the drought”. Đây là một danh từ.
* Ý nghĩa câu: “Những người dân làng từ chối rời đi mặc dù (hoặc bất chấp) hạn hán.” Đây là mối quan hệ nhượng bộ.
* Khi nguyên nhân là một danh từ, chúng ta dùng “in spite of”.
* Hoàn thành câu: The villagers refused to leave in spite of the drought.

Vậy là chúng ta đã hoàn thành xong tất cả các câu bài tập. Các em về nhà xem lại bài và cố gắng ghi nhớ cách sử dụng của từng từ nhé. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi cô vào buổi học tới. Cô chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

 – although bạn điền vào câu 11, 16, 19.

– because bạn điền vào câu 14, 18.

– because of bạn điền vào câu 13,17.

– in spite of bạn điền vào câu 12 , 15 , 20.

Trả lời bởi: Bùi Ngọc
▲ 1

11, because

12, although

13, in spite of

14, because

15, because of

16, although

17, because

18, because

19, because

20, although

Chúc bạn học tốt…

Trả lời bởi: Trần Đạt

Viết một bình luận

Cam kết từ xưởng
Cam kết giải quyết 100% sự cố và có test màu, test mẫu
Test màu Test mẫu
Đơn hàng gặp vấn đề (tracking, hàng lỗi, in sai, thiếu sót)? Chúng tôi sẵn sàng hỗ trợ bạn!
Hỗ trợ qua Zalo ngay
Test màu
Kiểm tra màu trước khi in hàng loạt, tránh lệch so với thiết kế.
Test mẫu
Duyệt mẫu thực tế trước khi sản xuất số lượng lớn.
Đổi trả & hoàn tiền
Hàng lỗi hoặc in sai được xử lý theo chính sách rõ ràng.
Hỗ trợ tracking
Đơn chậm hoặc thiếu mã vận đơn, nhắn Zalo để được kiểm tra ngay.
WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới Thiệu Xưởng In