. Complete the sentences with the correct verb forms.
Mark Twain, the author of …
Mark Twain, the author of the The Adventures of Tom Sawyer, is one of America’s best loved storytellers. He (1) (grow up) in a small town on the Mississippi River. As a young boy, he (2) (greatly/ admire) the pilots of the riverboats and dreamed about being a riverboat pilot on the mighty river. He pursued his dream, and by the age of 22, he himself (3) (be come) a riverboat pilot. Later in life, when he (4) (become) a writer, many of his stories (5) (Contain) elements of his own experiences. He (6) (write) many
humorous stories and articles about life on the Mississippi River before he (7) (die) in 1910 at the age of 74. Sadly, Twain (8) (work) on a new story for several months before his death, but he (9) (never/finish) it. Over the years since his death, his boyhood home in Hannibal, Missouri, (10) (become) a favorite place for Americans to visit to learn about Twain and life on the Mississippi at the turn of the 19th century.
Chúng ta cùng bắt đầu nhé!
Bài tập: Complete the sentences with the correct verb forms.
Mark Twain, the author of the The Adventures of Tom Sawyer, is one of America’s best loved storytellers. He (1) (grow up) in a small town on the Mississippi River. As a young boy, he (2) (greatly/ admire) the pilots of the riverboats and dreamed about being a riverboat pilot on the mighty river. He pursued his dream, and by the age of 22, he himself (3) (be come) a riverboat pilot. Later in life, when he (4) (become) a writer, many of his stories (5) (Contain) elements of his own experiences. He (6) (write) many humorous stories and articles about life on the Mississippi River before he (7) (die) in 1910 at the age of 74. Sadly, Twain (8) (work) on a new story for several months before his death, but he (9) (never/finish) it. Over the years since his death, his boyhood home in Hannibal, Missouri, (10) (become) a favorite place for Americans to visit to learn about Twain and life on the Mississippi at the turn of the 19th century.
Lời giải chi tiết từng bước:
Chúng ta sẽ đi qua từng câu và xác định thì thích hợp dựa vào ngữ cảnh và các dấu hiệu nhận biết.
Câu 1: He (1) (grow up) in a small town on the Mississippi River.
* Phân tích: Câu này nói về một sự kiện đã xảy ra trong quá khứ, là việc Mark Twain lớn lên ở một thị trấn nhỏ. “grow up” là động từ.
* Lý do chọn thì: Chúng ta cần sử dụng thì Quá khứ Đơn (Past Simple) để diễn tả một hành động, sự việc đã hoàn thành trong quá khứ.
* Công thức Quá khứ Đơn: S + V(quá khứ)
* Đáp án: grew up
* Giải thích: Dạng quá khứ của “grow” là “grew”.
Câu 2: As a young boy, he (2) (greatly/ admire) the pilots of the riverboats and dreamed about being a riverboat pilot on the mighty river.
* Phân tích: Câu này mô tả hành động “ngưỡng mộ” của Mark Twain khi còn là một cậu bé. Cụm “As a young boy” (Khi còn là một cậu bé) cho biết hành động này xảy ra trong quá khứ. Động từ là “admire”. Chúng ta có trạng từ “greatly” đi kèm.
* Lý do chọn thì: Tương tự câu 1, chúng ta sử dụng thì Quá khứ Đơn để diễn tả hành động đã xảy ra và hoàn thành trong quá khứ.
* Công thức Quá khứ Đơn: S + V(quá khứ)
* Đáp án: greatly admired
* Giải thích: Dạng quá khứ của “admire” là “admired”. Trạng từ “greatly” đứng trước động từ.
Câu 3: He pursued his dream, and by the age of 22, he himself (3) (be come) a riverboat pilot.
* Phân tích: Cụm “by the age of 22” (khi 22 tuổi) chỉ một mốc thời gian cụ thể trong quá khứ và hành động “trở thành” đã hoàn thành trước hoặc tại mốc thời gian đó. “become” là động từ.
* Lý do chọn thì: Khi có một mốc thời gian cụ thể trong quá khứ và hành động đã hoàn thành trước hoặc tại mốc thời gian đó, chúng ta sử dụng thì Quá khứ Hoàn thành (Past Perfect). Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, đặc biệt khi diễn đạt sự kiện xảy ra trước một hành động quá khứ khác hoặc tại một mốc thời gian quá khứ, thì Quá khứ Đơn cũng có thể được chấp nhận nếu không có sự nhầm lẫn về trình tự. Ở đây, “pursued his dream” là một hành động xảy ra trước khi trở thành phi công, và “by the age of 22” nhấn mạnh sự hoàn thành vào thời điểm đó. Để thể hiện rõ hành động hoàn thành trước mốc thời gian, Quá khứ Hoàn thành là lựa chọn tốt nhất, nhưng nếu xét theo văn phong của một câu chuyện kể đơn giản, Quá khứ Đơn cũng hợp lý. Tuy nhiên, với cấu trúc “by the age of…”, Quá khứ Hoàn thành thường được ưu tiên để nhấn mạnh sự hoàn thành. Nhưng xét trong ngữ cảnh chung của việc kể lại cuộc đời theo trình tự, Quá khứ Đơn cũng rất phổ biến và dễ hiểu. Cô sẽ đưa ra cả hai khả năng và giải thích.
* Khả năng 1 (Quá khứ Hoàn thành): Nhấn mạnh việc trở thành phi công đã hoàn thành trước hoặc tại mốc 22 tuổi, sau khi theo đuổi giấc mơ.
* Công thức Quá khứ Hoàn thành: S + had + V(quá khứ phân từ)
* Đáp án: had become
* Khả năng 2 (Quá khứ Đơn): Kể lại sự kiện theo trình tự. Hành động “pursued” xảy ra trước, sau đó hành động “become” xảy ra tại mốc 22 tuổi.
* Công thức Quá khứ Đơn: S + V(quá khứ)
* Đáp án: became
* Lựa chọn và Giải thích cho bài tập này: Dựa trên cấu trúc câu và ý nghĩa muốn nhấn mạnh sự hoàn thành vào một thời điểm nhất định trong quá khứ, “had become” là chính xác nhất để thể hiện hành động đã hoàn thành trước mốc 22 tuổi. Tuy nhiên, nếu bài tập được thiết kế để kiểm tra các thì cơ bản, “became” vẫn có thể chấp nhận được trong văn kể chuyện đơn giản. Cô thiên về “had become” để thể hiện đầy đủ ngữ nghĩa.
* Đáp án: had become (hoặc became)
* Giải thích: Dạng quá khứ phân từ của “become” là “become”.
Câu 4: Later in life, when he (4) (become) a writer, many of his stories (5) (Contain) elements of his own experiences.
* Phân tích: Câu này có hai mệnh đề. Mệnh đề thứ nhất “when he (4) (become) a writer” diễn tả một sự kiện xảy ra trong quá khứ (trở thành nhà văn). Mệnh đề thứ hai “many of his stories (5) (Contain) elements of his own experiences” nói về một sự thật hoặc đặc điểm liên quan đến các câu chuyện của ông trong giai đoạn đó.
* Lý do chọn thì cho (4): Chúng ta cần dùng thì Quá khứ Đơn để diễn tả hành động đã xảy ra trong quá khứ.
* Công thức Quá khứ Đơn: S + V(quá khứ)
* Đáp án cho (4): became
* Giải thích cho (4): Dạng quá khứ của “become” là “became”.
Câu 5: … many of his stories (5) (Contain) elements of his own experiences.
* Phân tích: Mệnh đề này nói về một đặc điểm hoặc sự thật về những câu chuyện của ông khi ông đã trở thành nhà văn. Điều này xảy ra trong quá khứ.
* Lý do chọn thì: Để diễn tả một sự thật hoặc đặc điểm đã xảy ra trong quá khứ, chúng ta dùng thì Quá khứ Đơn.
* Công thức Quá khứ Đơn: S + V(quá khứ)
* Đáp án cho (5): contained
* Giải thích cho (5): Dạng quá khứ của “contain” là “contained”.
Câu 6: He (6) (write) many humorous stories and articles about life on the Mississippi River before he (7) (die) in 1910 at the age of 74.
* Phân tích: Câu này mô tả hai hành động xảy ra trong quá khứ: “viết truyện” và “qua đời”. Từ nối “before” (trước khi) cho thấy trình tự. Hành động viết truyện diễn ra trước khi ông qua đời.
* Lý do chọn thì cho (6): Hành động “write” xảy ra trước hành động “die” trong quá khứ. Do đó, chúng ta sử dụng thì Quá khứ Hoàn thành để diễn tả hành động xảy ra trước.
* Công thức Quá khứ Hoàn thành: S + had + V(quá khứ phân từ)
* Đáp án cho (6): had written
* Giải thích cho (6): Dạng quá khứ phân từ của “write” là “written”.
Câu 7: … before he (7) (die) in 1910 at the age of 74.
* Phân tích: Hành động “die” xảy ra tại một mốc thời gian cụ thể trong quá khứ (năm 1910).
* Lý do chọn thì cho (7): Chúng ta sử dụng thì Quá khứ Đơn để diễn tả một hành động đã xảy ra tại một mốc thời gian xác định trong quá khứ.
* Công thức Quá khứ Đơn: S + V(quá khứ)
* Đáp án cho (7): died
* Giải thích cho (7): Dạng quá khứ của “die” là “died”.
Câu 8: Sadly, Twain (8) (work) on a new story for several months before his death, but he (9) (never/finish) it.
* Phân tích: Phần đầu của câu này nói về hành động “làm việc” kéo dài “for several months” (trong vài tháng) trước khi ông qua đời. Cụm “for several months” chỉ khoảng thời gian.
* Lý do chọn thì cho (8): Hành động “work” diễn ra liên tục trong một khoảng thời gian và hoàn thành trước một điểm trong quá khứ (his death). Do đó, chúng ta sử dụng thì Quá khứ Hoàn thành Tiếp diễn (Past Perfect Continuous) để nhấn mạnh tính liên tục của hành động. Tuy nhiên, nếu chỉ muốn nói hành động đã diễn ra trong khoảng thời gian đó và hoàn thành, Quá khứ Hoàn thành cũng có thể dùng. Cô thiên về Quá khứ Hoàn thành Tiếp diễn để nhấn mạnh hơn.
* Công thức Quá khứ Hoàn thành Tiếp diễn: S + had + been + V-ing
* Đáp án cho (8): had been working
* Giải thích cho (8): Động từ thêm “-ing” là “working”.
Câu 9: … but he (9) (never/finish) it.
* Phân tích: Phần này nói về việc ông “chưa bao giờ hoàn thành” câu chuyện đó. Hành động này liên quan đến kết quả của việc làm việc ở câu trước và cũng xảy ra trong quá khứ.
* Lý do chọn thì cho (9): Chúng ta dùng thì Quá khứ Hoàn thành để diễn tả hành động chưa hoàn thành hoặc hoàn thành trước một mốc thời gian trong quá khứ. Cụm “never” (chưa bao giờ) đi cùng động từ ở dạng quá khứ phân từ.
* Công thức Quá khứ Hoàn thành (với “never”): S + had + never + V(quá khứ phân từ)
* Đáp án cho (9): had never finished
* Giải thích cho (9): Dạng quá khứ phân từ của “finish” là “finished”.
Câu 10: Over the years since his death, his boyhood home in Hannibal, Missouri, (10) (become) a favorite place for Americans to visit to learn about Twain and life on the Mississippi at the turn of the 19th century.
* Phân tích: Cụm “Over the years since his death” (Qua nhiều năm kể từ khi ông qua đời) chỉ ra một khoảng thời gian kéo dài từ quá khứ đến hiện tại. Hành động “trở thành” (become) vẫn còn liên quan đến hiện tại.
* Lý do chọn thì: Khi một hành động bắt đầu trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể còn tiếp diễn hoặc có ảnh hưởng đến hiện tại, chúng ta sử dụng thì Hiện tại Hoàn thành (Present Perfect).
* Công thức Hiện tại Hoàn thành: S + has/have + V(quá khứ phân từ)
* Đáp án: has become
* Giải thích: “his boyhood home” là chủ ngữ số ít, vì vậy dùng “has”. Dạng quá khứ phân từ của “become” là “become”.
Tóm tắt đáp án:
1. grew up
2. greatly admired
3. had become (hoặc became)
4. became
5. contained
6. had written
7. died
8. had been working
9. had never finished
10. has become
Cô hy vọng bài hướng dẫn chi tiết này giúp các em hiểu rõ hơn về cách chia động từ trong từng trường hợp cụ thể. Hãy ôn tập thật kỹ các thì trong Tiếng Anh để chúng ta tự tin hơn khi làm bài nhé! Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé!
1. grew up
2.greatly admired
3.became
4.became
5.contained
6.wrote
7.died
*Giải thích:7 câu trên đều là việc làm ở quá khứ nên phải dùng thì quá khứ đơn
8.had been working
*Giải thích: có dấu hiệu là “for several months” ,”before his death”và đây là sự việc ở quá khứ=>chia thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn
9.never finished
*Giải thích tương tự 7 câu đầu
10.has become
*Giải thích: có dấu hiệu là “over the years since his death”, mô tả một hành động đã xảy ra trong một khoảng thời gian từ quá khứ đến hiện tại