Complete the sentences
1.Canada/big/country/North America
2.Country/has/a popula…
1.Canada/big/country/North America
2.Country/has/a population/over 35 milion
3.Canada/has/many thing/offer/visitors
4.Its/capital city/Ottawa
giải thích được tlhn
Chúng ta sẽ cùng nhau đi từng câu một, phân tích đề bài và tìm ra đáp án chính xác nhất dựa trên Sách giáo khoa Tiếng Anh lớp 7 của chúng ta.
—
Câu 1: Canada / big / country / North America
Phân tích:
Ở câu này, chúng ta có các từ khóa: “Canada”, “big”, “country”, “North America”. Nhiệm vụ của chúng ta là sắp xếp chúng lại thành một câu hoàn chỉnh, có nghĩa và đúng ngữ pháp.
Trong tiếng Anh, khi miêu tả một danh từ (ở đây là “country” – đất nước) bằng một tính từ (ở đây là “big” – lớn), chúng ta thường sử dụng động từ “to be” (is, am, are) để nối chúng lại. Cấu trúc cơ bản là: Chủ ngữ + is/am/are + tính từ + danh từ.
Ngoài ra, chúng ta còn cần thêm một giới từ để chỉ vị trí, ở đây là “in North America” (ở Bắc Mỹ).
Vậy, chúng ta có:
– Chủ ngữ: Canada
– Động từ to be: is
– Tính từ: big
– Danh từ: country
– Giới từ và địa điểm: in North America
Ghép lại, chúng ta được câu: Canada is a big country in North America.
Đáp án: Canada is a big country in North America.
Giải thích:
Chúng ta dùng “is” vì “Canada” là chủ ngữ số ít.
Chúng ta thêm mạo từ “a” trước “big country” vì “country” là danh từ đếm được số ít.
Chúng ta dùng giới từ “in” để chỉ vị trí địa lý.
—
Câu 2: Country / has / a population / over 35 million
Phân tích:
Các từ khóa ở đây là: “Country”, “has”, “a population”, “over 35 million”.
Câu này muốn diễn tả rằng đất nước này có dân số vượt quá 35 triệu người.
Động từ “has” (có) thường đi với chủ ngữ số ít. Trong ngữ cảnh này, chủ ngữ đang được ngầm hiểu là “Canada” hoặc “This country”. Vì Sách giáo khoa thường giới thiệu theo một trình tự logic, chúng ta có thể suy luận chủ ngữ vẫn đang ám chỉ đến “Canada”.
Cấu trúc chung để nói về dân số là: Subject + has + a population + of + [số lượng]. Tuy nhiên, trong trường hợp này, đề bài đã cho sẵn “over 35 million”, nên chúng ta chỉ cần điền “a population” vào chỗ trống sau “has”.
Vậy, chúng ta có:
– Chủ ngữ (ngầm hiểu): Canada / This country
– Động từ: has
– Cụm từ cần điền: a population
– Số liệu: over 35 million
Ghép lại, chúng ta được câu: This country has a population over 35 million. (Hoặc Country has a population over 35 million nếu coi “Country” là chủ ngữ chung chung cho câu này). Tuy nhiên, để chặt chẽ và theo đúng cấu trúc ngữ pháp thường thấy khi nói về quốc gia cụ thể, “This country” hoặc lặp lại “Canada” sẽ hợp lý hơn. Trong bài tập điền khuyết như thế này, chúng ta thường điền những từ còn thiếu vào khoảng trống. Nếu đề bài cho “Country”, ta có thể hiểu là “This country” hoặc “The country”. Tuy nhiên, cách diễn đạt phổ biến và tự nhiên hơn khi nói về dân số là “has a population of…”. Nhưng đề bài cho sẵn “over 35 million” mà không có “of”, nên ta sẽ điền trực tiếp.
Đáp án: Country has a population over 35 million. (Ta hiểu “Country” ở đây là “This country” hoặc đang ám chỉ đến Canada đã được nhắc đến ở câu trước).
Giải thích:
“has” được dùng vì chủ ngữ số ít (Country/Canada).
“a population” là cụm danh từ chỉ dân số. “over 35 million” là phần bổ nghĩa cho dân số, chỉ số lượng.
—
Câu 3: Canada / has / many thing / offer / visitors
Phân tích:
Các từ khóa: “Canada”, “has”, “many thing”, “offer”, “visitors”.
Câu này muốn nói rằng Canada có nhiều thứ để cung cấp cho du khách.
Chúng ta có cấu trúc: Subject + has + something + to offer + someone.
Ở đây, “many thing” là một điểm cần lưu ý. “Many” đi với danh từ số nhiều. “Thing” là danh từ đếm được. Vì vậy, “many thing” không đúng ngữ pháp, nó phải là “many things”.
Vậy, chúng ta có:
– Chủ ngữ: Canada
– Động từ: has
– Danh từ số nhiều: many things
– Động từ nguyên mẫu: to offer
– Đối tượng: visitors
Ghép lại, ta có: Canada has many things to offer visitors.
Đáp án: Canada has many things to offer visitors.
Giải thích:
“has” được dùng vì chủ ngữ số ít (Canada).
“many things” là cụm danh từ chỉ nhiều thứ. “things” là danh từ số nhiều vì đi sau “many”.
“to offer” là động từ nguyên mẫu theo sau để giải thích “what” sẽ được cung cấp. “visitors” là đối tượng nhận sự cung cấp đó.
—
Câu 4: Its / capital city / Ottawa
Phân tích:
Các từ khóa: “Its”, “capital city”, “Ottawa”.
Câu này muốn giới thiệu tên thủ đô của Canada.
“Its” là đại từ sở hữu, dùng để chỉ sự sở hữu của một vật hoặc một quốc gia (không có giới tính). “capital city” có nghĩa là “thủ đô”. “Ottawa” là tên riêng của thủ đô.
Để tạo thành một câu, chúng ta cần động từ “to be”. Cấu trúc đơn giản nhất là: Subject + is + Predicate Nominative (Chủ ngữ + là + Tân ngữ chỉ danh tính/bản chất).
Ở đây, “Its capital city” đóng vai trò là chủ ngữ. “Ottawa” là tân ngữ chỉ bản chất, tên của thủ đô.
Vậy, chúng ta có:
– Chủ ngữ: Its capital city
– Động từ to be: is
– Tên thủ đô: Ottawa
Ghép lại, chúng ta được câu: Its capital city is Ottawa.
Đáp án: Its capital city is Ottawa.
Giải thích:
“is” được dùng vì “Its capital city” là chủ ngữ số ít.
“Its” là đại từ sở hữu, cho biết thủ đô này là của Canada.
“capital city” là danh từ chỉ thủ đô.
“Ottawa” là tên riêng của thủ đô.
—
Vậy là chúng ta đã hoàn thành xong bài tập điền từ này rồi! Các em thấy không, chỉ cần nắm vững cấu trúc ngữ pháp cơ bản và một chút suy luận, chúng ta hoàn toàn có thể làm tốt bài tập. Hãy xem lại bài làm của mình và ghi nhớ những điểm ngữ pháp quan trọng nhé. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô nha! Chúc các em học tốt!
1. \(\text{Canada is the biggest country in North America.}\)
\(->\) \(\text{Kiến thức Địa lí: Canada là quốc gia lớn nhất ở Bắc Mĩ (Diện tích)}\)
\(\textit{SS nhất (ngắn): S + be/V + the + Adj/adv + est + N}\)
\(\textit{in + Tên nước }\)
______________________________________________
2. \(\text{The country has a population of over 35 million.}\)
\(->\) \(\text{N + OF + N: Cái j đó CỦA cái j đó}\)
\(\textit{population of + Tên nước: Số dân của một quốc gia nào đó}\)
______________________________________________
3. \(\text{Canada has many things to offer visitors. }\)
\(->\) \(\text{Have/has + (many/some/…) + thing(s) to V: Có (nhiều) thứ để làm j đó}\)
______________________________________________
4. \(\text{Its capital city is Ottawa.}\)
\(->\) \(\text{Its + N : tính từ sở hữu + N}\)
\(\text{S + be + ADJ/N}\)
\(1.\) Canada is the biggest country in North America.
\(-\) Hiện tại đơn : S + am/is/are + noun/adjective + O
\(-\) So sánh nhất : S + be + the adj -est + noun
\(-\) In + địa điểm lớn
\(2.\) The country has a population of over 35 million.
\(-\) Have a population of + danh từ : dân số
\(3.\) Canada has many things to offer visitors.
\(-\) Have + something : có cái gì
\(-\) Many + danh từ số nhiều đếm được : nhiều
\(4.\) Its capital city is Ottawa.
\(-\) Tính từ sở hữu + danh từ
\(-\) Hiện tại đơn : S + am/is/are + noun/adjective + O