Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

Computers are helpful (1) ..many ways. First, they are fast. They can work with …

Computers are helpful (1) ..many ways. First, they are fast. They can work with …

Computers are helpful (1) ..many ways. First, they are fast. They can work with information even (2) quickly than a person. Second, computers can work with a lot of information at the same time. Third, they can (3) ..information for a long time. They do not forget things that the common people do. (4) .., computers are almost always correct. They are not perfect, but they usually do not make mistakes.
A. at                                        B. on                           C. in                     
A. more                                  B. rather                    C. much                
A. store                                  B. keep                       C. stay                 
4. A. Moreover                      B. However               C. Therefore  
                                             A Survey on Future Communication
In a recent survey, TechNews asked young people to (1) .. how they will talk to each other in 30 years’ time. The results are not surprising. Only 10% of the respondents think people will still send letters and postcards to each other (2) 2050. About 30% think holography and telepathy technologies will allow them to communicate in real time with their friends. Most people say that they will connect through super smart devices (3) of in person. Meanwhile, more than half of the respondents express their (4) .. about future communication.
A. expect                                     B. predict                           C. check
A. by                                           B. on                                   C. for
A. more                                       B. instead                           C. real
A. concerns                                 B. feelings                          C. gratitude
Hỏi bởi: truchuynh
2 câu trả lời
▲ 4
Chào các em, hôm nay cô và các em sẽ cùng nhau ôn tập và làm bài tập về các từ vựng và cấu trúc ngữ pháp thường gặp trong chương trình Tiếng Anh lớp 8. Các em hãy chú ý lắng nghe và làm theo hướng dẫn nhé!

Phần 1: Điền từ vào chỗ trống

Chúng ta sẽ cùng nhau làm bài tập điền từ vào chỗ trống trong đoạn văn đầu tiên. Bài tập này giúp chúng ta củng cố kiến thức về giới từ, trạng từ so sánh và các động từ thông dụng.

Đoạn văn 1:
Computers are helpful (1) ..many ways. First, they are fast. They can work with information even (2) quickly than a person. Second, computers can work with a lot of information at the same time. Third, they can (3) ..information for a long time. They do not forget things that the common people do. (4) .., computers are almost always correct. They are not perfect, but they usually do not make mistakes.

Câu hỏi 1:
Computers are helpful (1) ..many ways.
Chúng ta cần một giới từ để nối “helpful” với “many ways”. Trong Tiếng Anh, cụm từ “in many ways” có nghĩa là “theo nhiều cách”.
– A. at: thường dùng để chỉ địa điểm hoặc thời gian cụ thể.
– B. on: thường dùng để chỉ bề mặt hoặc chủ đề.
– C. in: phù hợp với cấu trúc “in + danh từ số nhiều” để chỉ một lĩnh vực hoặc cách thức.

Vậy, đáp án đúng cho vị trí (1) là C. in.

Câu hỏi 2:
They can work with information even (2) quickly than a person.
Đây là cấu trúc so sánh hơn. Chúng ta cần một trạng từ bổ nghĩa cho “quickly” để thể hiện sự so sánh.
– A. more: dùng để tạo thành dạng so sánh hơn cho các trạng từ dài (như “quickly”).
– B. rather: có nghĩa là “khá”, “tương đối”, thường đứng trước tính từ hoặc trạng từ nhưng không tạo thành so sánh hơn theo cách này.
– C. much: dùng để nhấn mạnh sự so sánh hơn với các trạng từ có âm tiết ngắn hoặc các trạng từ bất quy tắc (ví dụ: much better). “Quickly” là một trạng từ dài.

Vì vậy, đáp án đúng cho vị trí (2) là A. more. Cấu trúc đúng là “more quickly than”.

Câu hỏi 3:
Third, they can (3) ..information for a long time.
Chúng ta cần một động từ miêu tả hành động của máy tính đối với thông tin trong thời gian dài.
– A. store: có nghĩa là “lưu trữ”. Máy tính có khả năng lưu trữ thông tin.
– B. keep: có nghĩa là “giữ”. Mặc dù máy tính “giữ” thông tin, “store” là từ chuyên dụng và chính xác hơn trong ngữ cảnh này.
– C. stay: có nghĩa là “ở lại”, không phù hợp với hành động với thông tin.

Đáp án đúng cho vị trí (3) là A. store.

Câu hỏi 4:
(4) .., computers are almost always correct.
Chúng ta cần một từ nối để thể hiện ý bổ sung, thêm thông tin cho ý trước đó.
– A. Moreover: có nghĩa là “hơn nữa”, “thêm vào đó”, dùng để đưa ra một ý bổ sung, nhấn mạnh.
– B. However: có nghĩa là “tuy nhiên”, dùng để chỉ sự đối lập.
– C. Therefore: có nghĩa là “do đó”, dùng để chỉ kết quả.

Trong đoạn văn, câu trước nói về việc máy tính không quên, và câu sau nói về việc máy tính gần như luôn chính xác. Đây là hai điểm mạnh được liệt kê, nên ta cần một từ nối mang ý bổ sung. Do đó, đáp án đúng là A. Moreover.

Phần 2: Tiếp tục làm bài tập điền từ

Bây giờ, chúng ta sẽ chuyển sang đoạn văn thứ hai về một cuộc khảo sát về giao tiếp trong tương lai.

Đoạn văn 2:
A Survey on Future Communication
In a recent survey, TechNews asked young people to (1) .. how they will talk to each other in 30 years’ time. The results are not surprising. Only 10% of the respondents think people will still send letters and postcards to each other (2) 2050. About 30% think holography and telepathy technologies will allow them to communicate in real time with their friends. Most people say that they will connect through super smart devices (3) .. of in person. Meanwhile, more than half of the respondents express their (4) .. about future communication.

Câu hỏi 1:
TechNews asked young people to (1) .. how they will talk to each other in 30 years’ time.
Chúng ta cần một động từ miêu tả hành động mà TechNews yêu cầu giới trẻ thực hiện đối với dự đoán về giao tiếp tương lai.
– A. expect: có nghĩa là “mong đợi”.
– B. predict: có nghĩa là “dự đoán”. Phù hợp với việc nói về tương lai.
– C. check: có nghĩa là “kiểm tra”.

Đáp án đúng cho vị trí (1) là B. predict.

Câu hỏi 2:
Only 10% of the respondents think people will still send letters and postcards to each other (2) 2050.
Chúng ta cần một giới từ chỉ thời gian để nói về mốc năm 2050.
– A. by: có nghĩa là “trước hoặc vào một thời điểm nào đó”. “By 2050” có nghĩa là “trước hoặc vào năm 2050”.
– B. on: thường dùng với ngày cụ thể.
– C. for: dùng để chỉ khoảng thời gian.

Trong trường hợp này, “by” là giới từ phù hợp nhất để chỉ một mốc thời gian trong tương lai. Đáp án đúng là A. by.

Câu hỏi 3:
Most people say that they will connect through super smart devices (3) .. of in person.
Cụm từ cần điền vào đây sẽ tạo thành một cấu trúc nói về việc lựa chọn hoặc thay thế.
– A. more: “more of” thường dùng để chỉ “nhiều hơn của cái gì đó”.
– B. instead: “instead of” có nghĩa là “thay vì”, chỉ sự thay thế.
– C. real: “real of” không phải là một cụm từ thông dụng.

Ở đây, người ta sẽ kết nối qua thiết bị thông minh “thay vì” gặp mặt trực tiếp. Vậy, đáp án đúng là B. instead. Cụm từ đầy đủ là “instead of in person”.

Câu hỏi 4:
Meanwhile, more than half of the respondents express their (4) .. about future communication.
Chúng ta cần một danh từ để diễn tả những điều mà người tham gia khảo sát bày tỏ về giao tiếp tương lai.
– A. concerns: có nghĩa là “mối quan tâm”, “lo ngại”.
– B. feelings: có nghĩa là “cảm xúc”.
– C. gratitude: có nghĩa là “sự biết ơn”.

Đọc cả đoạn văn, có vẻ như cuộc khảo sát đang đề cập đến những điều khiến mọi người suy nghĩ, có thể là tích cực hoặc tiêu cực. Tuy nhiên, từ “express their” thường đi với các danh từ chỉ sự bày tỏ ý kiến, suy nghĩ hoặc lo ngại. Trong bối cảnh này, “concerns” (mối quan ngại) là phù hợp nhất, vì nó có thể bao gồm cả những lo lắng hoặc suy nghĩ về những khía cạnh chưa chắc chắn của tương lai. Nếu chỉ là “feelings” thì hơi chung chung. “Gratitude” thì không phù hợp với nội dung.

Do đó, đáp án đúng cho vị trí (4) là A. concerns.

Vậy là chúng ta đã hoàn thành bài tập điền từ. Các em hãy xem lại các đáp án và ghi nhớ nhé. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

Đáp án + Giải thích

Câu 1– C. in

Giải thích : In là giới từ

In đi với các cụm từ chỉ thời gian DÀI, CHUNG CHUNG ( thế kỉ, năm, mùa,…)

Câu 2– A. more

Giải thích : More là 1 thành phần quan trọng trong câu so sánh hơn

Cấu trúc : S + V + more + adj/adv + than + Object/ Noun/ Pronoun

Câu 3-A. store

Giải thích : Store: lưu trữ, tích chữ

Lưu trữ thông tin trong thời gian dài

Câu 4- C. Therefore

Giải thích: 4. A. Moreover: Hơn nữa     B. However:Tuy nhiên     C. Therefore: Do đó

A. Survey on Future Communication

1- B. predict

2- A.by

3- B. instead

Cấu trúc Instead of+V_Ing

4- A. concerns

#Chúc bạn thi tốt nhad ad

Trả lời bởi: phuongvy

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo