công thức cấu tạo của C2H4 và C2H2 ( giúp e gấp với ạ )
Các em thân mến, để viết được công thức cấu tạo của một chất hữu cơ, chúng ta cần nắm vững một số nguyên tắc cơ bản.
1. Nguyên tắc xác định hóa trị: Trong các hợp chất hữu cơ, Cacbon thường có hóa trị IV, Hiđro có hóa trị I.
2. Nguyên tắc sắp xếp nguyên tử: Các nguyên tử Cacbon thường liên kết với nhau tạo thành mạch Cacbon.
3. Nguyên tắc điền Hiđro: Sau khi đã sắp xếp các nguyên tử Cacbon và điền đủ hóa trị cho chúng, ta sẽ điền các nguyên tử Hiđro vào các liên kết còn trống sao cho hóa trị của Cacbon được thỏa mãn.
Bây giờ, chúng ta sẽ áp dụng các nguyên tắc này để giải bài tập:
Bước 1: Xác định công thức phân tử và hóa trị của các nguyên tố
* Đối với công thức C2H4:
* Ta thấy có 2 nguyên tử Cacbon (C) và 4 nguyên tử Hiđro (H).
* Cacbon có hóa trị IV.
* Hiđro có hóa trị I.
* Đối với công thức C2H2:
* Ta thấy có 2 nguyên tử Cacbon (C) và 2 nguyên tử Hiđro (H).
* Cacbon có hóa trị IV.
* Hiđro có hóa trị I.
Bước 2: Xác định mạch Cacbon
Vì đều có 2 nguyên tử Cacbon, nên mạch Cacbon của cả hai chất này đều là mạch thẳng, gồm 2 nguyên tử C liên kết trực tiếp với nhau. Ta biểu diễn sơ lược là:
C – C
Bước 3: Xác định số liên kết giữa hai nguyên tử Cacbon
Đây là bước quan trọng để phân biệt C2H4 và C2H2. Chúng ta sẽ dựa vào tổng hóa trị của các nguyên tử Hiđro để suy ra số liên kết giữa hai nguyên tử Cacbon.
* Đối với C2H4:
* Có 4 nguyên tử Hiđro, mỗi Hiđro có hóa trị I. Vậy tổng hóa trị của 4 nguyên tử Hiđro là: 4 x 1 = 4.
* 4 nguyên tử Hiđro này sẽ liên kết với 2 nguyên tử Cacbon.
* Giả sử hai nguyên tử Cacbon chỉ liên kết với nhau bằng 1 liên kết đơn. Khi đó, mỗi nguyên tử Cacbon sẽ còn hóa trị là 4 – 1 = 3. Để thỏa mãn hóa trị này, mỗi nguyên tử Cacbon sẽ cần liên kết với 3 nguyên tử Hiđro. Như vậy, ta sẽ cần 3 + 3 = 6 nguyên tử Hiđro. Nhưng công thức của chúng ta chỉ có 4 nguyên tử Hiđro. Điều này cho thấy giả định ban đầu là sai.
* Nếu hai nguyên tử Cacbon liên kết với nhau bằng 1 liên kết đôi (C=C), thì mỗi nguyên tử Cacbon sẽ còn hóa trị là 4 – 2 = 2. Để thỏa mãn hóa trị này, mỗi nguyên tử Cacbon sẽ cần liên kết với 2 nguyên tử Hiđro. Tổng cộng ta cần 2 + 2 = 4 nguyên tử Hiđro. Điều này hoàn toàn phù hợp với công thức C2H4.
* Vậy, giữa hai nguyên tử Cacbon trong C2H4 có 1 liên kết đôi.
* Đối với C2H2:
* Có 2 nguyên tử Hiđro, mỗi Hiđro có hóa trị I. Vậy tổng hóa trị của 2 nguyên tử Hiđro là: 2 x 1 = 2.
* 2 nguyên tử Hiđro này sẽ liên kết với 2 nguyên tử Cacbon.
* Giả sử hai nguyên tử Cacbon liên kết với nhau bằng 1 liên kết đơn. Mỗi nguyên tử Cacbon còn hóa trị 3. Ta cần 3 + 3 = 6 nguyên tử Hiđro. Không đúng với C2H2.
* Nếu hai nguyên tử Cacbon liên kết với nhau bằng 1 liên kết đôi. Mỗi nguyên tử Cacbon còn hóa trị 2. Ta cần 2 + 2 = 4 nguyên tử Hiđro. Không đúng với C2H2.
* Nếu hai nguyên tử Cacbon liên kết với nhau bằng 1 liên kết ba (C≡C), thì mỗi nguyên tử Cacbon sẽ còn hóa trị là 4 – 3 = 1. Để thỏa mãn hóa trị này, mỗi nguyên tử Cacbon sẽ cần liên kết với 1 nguyên tử Hiđro. Tổng cộng ta cần 1 + 1 = 2 nguyên tử Hiđro. Điều này hoàn toàn phù hợp với công thức C2H2.
* Vậy, giữa hai nguyên tử Cacbon trong C2H2 có 1 liên kết ba.
Bước 4: Viết công thức cấu tạo
Dựa trên những phân tích ở bước 3, chúng ta có thể viết công thức cấu tạo cho hai chất như sau:
* Đối với C2H4 (Etilen):
* Mạch Cacbon: C – C
* Liên kết giữa C và C: Liên kết đôi (C=C)
* Số lượng Hiđro gắn vào mỗi C: 2
* Công thức cấu tạo: H – C = C – H
H H
* Đối với C2H2 (Axetilen):
* Mạch Cacbon: C – C
* Liên kết giữa C và C: Liên kết ba (C≡C)
* Số lượng Hiđro gắn vào mỗi C: 1
* Công thức cấu tạo: H – C ≡ C – H
Như vậy, chúng ta đã hoàn thành việc xác định công thức cấu tạo của C2H4 và C2H2 rồi đấy các em ạ!
Hy vọng bài giải chi tiết này sẽ giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin hơn trong học tập. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi thầy nhé! Chúc các em học tốt!
– Công thức cấu tạo của C2H4: (Hình 1)
Viết gọn: CH2=CH2.
Giải thích thêm:
– Trong phân tử C2H4, có một liên kết đôi giữa hai nguyên tử cacbon.
– Trong liên kết đôi có một liên kết kém bền. Liên kêt này dễ đứt ra trong các phản ứng hóa học.
– Những hiđrocacbon mạch hở, trong phân tử có một liên kết đôi như Etilen (C2H4) gọi là Anken, có công thức chung CnH2n với n ≥ 2.
– Công thức cấu tạo của C2H2:
Viết gọn: H – C ≡ C – H
Giải thích thêm:
– Công thức cấu tạo của Axetilen (C2H2) là có một liên kết ba giữa hai nguyên tử cacbon và liên kết đơn giữa hidro và cacbon.
– Công thức cấu tạo của C3H8: (Hình 2)
Viết gọn: CH3-CH2–CH3
Giải thích thêm: Công thức phân tử C3H8 thì chất có 1 đồng phân có tên gọi là Propan.
– Công thức cấu tạo của C4H10: (Hình 3)
Viết gọn: CH3 – CH2 – CH2 – CH3
Giải thích thêm: Butan C4H10 có 2 đồng phân.
Em tham khảo nha :
\(\begin{array}{l}
{C_2}{H_4}\\
C{H_2} = C{H_2}\\
{C_2}{H_2}\\
CH \equiv CH\\
{C_3}{H_8}\\
C{H_3} – C{H_2} – C{H_3}\\
{C_4}{H_{10}}\\
C{H_3} – C{H_2} – C{H_2} – C{H_3}\\
C{H_3} – CH(C{H_3}) – C{H_3}
\end{array}\)